Giáo dục

Vật lý 6 bài 17: Tổng kết chương 1

Vật lý 6 bài 17: Tổng kết chương 1

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 17: Tổng kết chương 1: Cơ học  gồm các kiến thức cơ bản cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 17.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 17

I. Đo độ dài

1. Đo độ dài là gì?

Bạn đang xem: Vật lý 6 bài 17: Tổng kết chương 1

Đo độ dài là so sánh độ dài đó với một độ dài khác đã được chọn làm đơn vị.

2. Đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước là là mét (kí hiệu: m).

Ngoài ra còn dùng:

– Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét (m) là: Kilômét (km), héctômét (hm), đềcamét (dam).

1 km = 1000 m; 1 dam = 10 m; 1 hm = 100 m

– Đơn vị đo độ dài nhỏ hơn mét (m) là: đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm).

1 dm = 0,1 m; 1 cm = 0,01 m; 1 mm = 0,001 m

– Đơn vị đo độ dài thường dùng của nước Anh và các nước sử dụng tiếng Anh là inh (inch) và dặm (mile)

1 inh = 2,54 cm; 1 dặm = 1609 m

– Để đo những khoảng cách rất lớn trong vũ trụ người ta dùng đơn vị năm ánh sáng: 1 năm ánh sáng = 9461 tỉ km = 9461000000000 km.

3. Đo độ dài

Để đo độ dài ta dùng thước đo. Tùy theo hình dạng, thước đo độ dài có thể được chia ra thành nhiều loại: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước xếp, thước kẹp…

Mọi thước đo độ dài đều có:

– Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

– Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

4. Cách đo độ dài

– Ước lượng độ dài vật cần đo để sử dụng thước đo có GHĐ và ĐCNN thích hợp.

– Đặt thước đúng quy cách (đặt dọc theo vật cần đo, một đầu của vật phải trùng với vạch số 0 của thước).

Lý thuyết Vật lý lớp 6 Đo độ dài

– Đặt mắt đúng quy định hướng nhìn vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật.

Lý thuyết Vật lý lớp 6 Đo độ dài (tiếp theo)

– Đọc và ghi kết quả (đọc theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật).

5. Cách ghi kết quả đo chính xác

+ Kết quả thu được phải là bội số của ĐCNN và có cùng đơn vị với ĐCNN của dụng cụ đo.

+ Phần thập phân của ĐCNN có bao nhiêu chữ số thì phần thập phân của kết quả đo cũng có bấy nhiêu chữ số.

II. Đo thể tích chất lỏng

– Đo thể tích chất lỏng là so sánh thể tích chất lỏng đó với một thể tích khác đã được chọn làm đơn vị.

– Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít ( )

Ngoài ra còn dùng: Đềximét khối (dm3), Xentimét khối (cm3) = 1 cc, Milimét khối (mm3), Mililít (ml)

1l = 1 dm3; 1 ml = 1 cm3 = 1 cc

1 m3 = 1000 dm3 = 1000000 cm3 = 1000000000 mm3 = 1000000 ml = 1000000 cc

– Để đo thể tích chất lỏng ta dùng các bình có các vạch chia (gọi là bình chia độ), ca đong hay can…

– Trên mỗi bình chia độ đều có:

+ Giới hạn đo (GHĐ) của bình là giá trị lớn nhất ghi ở vạch cao nhất trên bình.

+ Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là thể tích giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.

– Cách đo thể tích

Muốn đo thể tích chất lỏng cho chính xác ta tuân theo các bước sau:

– Ước lượng thể tích cần đo.

– Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp.

– Đặt bình chia độ thẳng đứng.

– Đặt mắt nhìn ngang bằng với độ cao mực chất lỏng trong bình.

– Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

III. Đo thể tích vật rắn không thấm nước

– Dùng bình chia độ: Đổ một lượng chất lỏng có thể tích V1 đủ để nhấn chìm vật rắn, thả chìm vật rắn vào bình chia độ, nước trong bình dâng lên tới thể tích V2

⇒ Thể tích của vật bằng: VV = V2 – V1

– Dùng bình tròn (thường sử dụng phương pháp bình tròn khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ): Đổ đầy nước vào bình tròn, thả vật rắn vào trong bình tròn, lượng nước tràn ra bằng thể tích của vật. Đo thể tích lượng nước tràn ra ⇒ Thể tích của vật.

IV. Khối lượng – Đo khối lượng

– Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.

– Đo khối lượng của một vật là so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của một vật được chọn làm đơn vị.

– Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kí hiệu: kg). Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở Viện Đo lường quốc tế Pháp.

Ngoài ra còn dùng các đơn vị khác: tấn, tạ, yến, lạng (hg), gam (g), miligam (mg)…

* Để đo khối lượng người ta dùng cân. Một số cân thường dùng là : Cân đòn (cân treo), cân tạ, cân đồng hồ, cân tiểu li, cân y tế, cân Rô-béc-van…

* Trên mỗi cân đều ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN).

– Giới hạn đo là số ghi lớn nhất trên cân.

– Độ chia nhỏ nhất là hiệu hai số ghi trên hai vạch chia liên tiếp.

* Cách dùng cân Rô-béc-van để cân một vật:

+ Điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc điều chỉnh số 0.

+ Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.

+ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của vật đem cân.

– Lưu ý: Cân Rô-béc-van cũng có loại không có thanh chia độ thì GHĐ của cân là tổng số giá trị ghi trên các quả cân có trong hộp quả cân và ĐCNN của cân là giá trị ghi trên quả cân nhỏ nhất ở trong hộp.

* Cách đo khối lượng

Muốn đo khối lượng của một vật cho chính xác ta cần:

– Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân có GHĐ và ĐCNN cho thích hợp.

– Điều chỉnh kim chỉ vạch số 0 trước khi cân.

– Đặt cân và đặt mắt nhìn đúng cách.

– Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.

V. Lực – Hai lực cân bằng – Tác dụng của lực

– Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

– Mỗi lực tác dụng đều được xác định bởi phương, chiều và độ lớn (hay còn gọi là cường độ) của lực.

– Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng phương (cùng nằm trên một đường thẳng), cùng độ lớn (cùng cường độ) nhưng ngược chiều.

– Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng.

– Lực tác dụng lên một vật có thể làm cho vật đó bị biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng hoặc cả hai (tức vừa làm cho vật bị biến đổi chuyển động và vừa bị biến dạng).

Lưu ý:

+ Khi vật này tác dụng lực lên vật kia một lực thì đồng thời vật kia cũng tác dụng ngược lại lên vật này một lực (hai lực đó có cùng phương, cùng độ lớn và cũng ngược chiều nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên hai lực này không phải là hai lực cân bằng).

+ Không phải cứ hai vật chạm vào nhau thì mới tác dụng lực lên nhau mà có thể có trường hợp chúng không hề chạm vào nhau nhưng vẫn tác dụng được với nhau chẳng hạn như nam châm hút sắt.

VI. Trọng lực – Đơn vị của lực

– Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

– Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.

– Trọng lực có:

+ Phương thẳng đứng.

+ Chiều hướng từ trên xuống dưới (hướng về phía Trái Đất).

– Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị của trọng lực (đơn vị của lực) là Niu tơn, ký hiệu là N.

– Trọng lượng (ký hiệu là P) của vật được gọi là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

Lưu ý:

+ Trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của nó trên Trái Đất.

+ Càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm, vì khi đó lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật giảm. Khi một người đi từ Trái Đất lên Mặt Trăng thì trọng lượng của người đó giảm đi 6 lần.

VII. Lực đàn hồi

– Lực đàn hồi là lực xuất hiện khi vật có tính chất đàn hồi bị biến dạng. Độ biến dạng của vật càng lớn, lực đàn hồi càng lớn.

– Lực đàn hồi của lò xo: Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 9

+ Lò xo là một vật có tính chất đàn hồi.

+ Sau khi nén hoặc kéo dãn nó, nếu buông ra, chiều dài của nó sẽ trở lại bằng chiều dài tự nhiên.

+ Độ biến dạng của lò xo:

Trong đó:

+ Chiều dài ban đầu của nó là Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 9.

+ Sau khi treo vào đầu kia một quả nặng, chiều dài của nó là Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 9.

– Khi bị nén hoặc kéo dãn, nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc hoặc gắn với hai đầu của nó.

– Độ biến dạng càng lớn lực đàn hồi càng lớn.

Chú ý: Nếu kéo dãn lò xo quá mức thì lò xo sẽ không thể trở lại trạng thái ban đầu.

VIII. Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

– Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực.

– Muốn đo lực bằng lực kế được chính xác ta cần lưu ý các điều sau:

+ Ước lượng độ lớn của lực cần đo để chọn lực kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp.

+ Hiệu chỉnh lực kế đúng cách trước khi đo (điều chỉnh lực kế sao cho khi chưa đo lực thì kim chỉ thị nằm đúng vạch 0).

+ Cho lực cần đo tác dụng vào lực kế, cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo hướng của lực cần đo.

+ Đọc và ghi kết quả đúng quy định (đọc giá trị của vạch chia gần nhất với kim chỉ thị).

– Mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:

P = 10.m

Trong đó:

m là khối lượng của vật (kg)

P là trọng lượng của vật hay độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật (N)

IX. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng

– Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

– Công thức tính khối lượng riêng

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 11

Trong đó:

m là khối lượng của vật (kg)

V là thể tích của vật (m3)

D là khối lượng riêng của chất làm nên vật (kg/m3)

Đơn vị khối lượng riêng thường dùng đơn vị là kilôgam trên mét khối (kg/m3). Ngoài ra còn có thể dùng đơn vị gam trên mét khối (g/m3).

– Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

– Công thức tính trọng lượng riêng

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 11

Trong đó:

P là trọng lượng của vật (N)

V là thể tích của vật (m3)

d là trọng lượng riêng của chất làm nên vật (N/m3)

– Mối quan hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng

Dựa vào công thức P = 10.m ta có thể tính trọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D:

Ta có:

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 11

X. Máy cơ đơn giản

– Khi kéo một vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.

– Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

1. Mặt phẳng nghiêng

– Mặt phẳng nghiêng là một mặt phẳng được đặt có độ nghiêng so với mặt đất.

– Tác dụng của mặt phẳng nghiêng

+ Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

+ Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.

Lưu ý: Đường đi trên mặt phẳng nghiêng không phải là chỉ trên một đường thẳng mà có thể là trên những đường ngoằn ngoèo hay những đường gấp khúc.

2. Đòn bẩy

– Mỗi đòn bẩy đều có:

+ Điểm tựa O là điểm nằm trên đòn bẩy mà tại đó đòn bẩy có thể quay quanh nó.

+ Đòn bẩy có hai đầu, đầu nào có vật tác dụng lên nó thì đầu đó có điểm O1. Còn đầu kia tay ta cầm để tác dụng lực lên đòn bẩy là có điểm O2.

– Nếu:

+ OO2 > OO1 thì F2 < F1: Đòn bẩy cho lợi về lực.

+ OO2 < OO1 thì F2 > F1: Đòn bẩy cho lợi về đường đi.

Lưu ý: Khi bỏ qua khối lượng của đòn bẩy thì nếu OO2 nhỏ hơn OO1 bao nhiêu lần thì F2 cũng nhỏ hơn F1 bấy nhiêu lần.

3. Ròng rọc

– Ròng rọc là một bánh xe, dễ dàng quay được quanh một trục, trên vành bánh xe có xẻ rãnh để đặt dây kéo.

– Các loại ròng rọc

Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 16

– Ròng rọc cố định (hình a)

Ròng rọc cố định là ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định.

– Ròng rọc động (hình b)

Ròng rọc động là ròng rọc có trục quay chuyển động. Khi kéo dây không những ròng rọc quay quanh trục của nó mà còn di chuyển cùng với vật.

– Tác dụng của ròng rọc

+ Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp (không cho ta lợi về lực và cũng không cho ta lợi về đường đi).

+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật (lợi về lực nhưng lại thiệt về đường đi).

Lưu ý

Để phát huy tác dụng của ròng rọc người ta thường sử dụng một hệ thống gồm cả ròng rọc cố định và cả ròng rọc động, hệ thống đó gọi là Palăng.

Trong 1 Palăng có thể có hai hay nhiều ròng rọc cố định và nhiều ròng rọc động.

B. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 17

Câu 1:  Một hòn đá được ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất

A. Chỉ làm gò đất bị biến dạng

B. Chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đấy

C. Làm cho gò đất bị biến dạng, đồng thời làm biến đổi chuyển động của gò đất

D. Không gây ra tác dụng gì cả

Câu 2: Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?

A. Trọng lượng của một quả nặng.

B. Lực hút của nam châm tác dụng lên miếng sắt.

C. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.

D. Lực kéo của con trâu lên cái cày

Câu 3: Một bạn học sinh đá vào quả bóng. Có những hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. Quả bóng chỉ bị biến dạng

B. Chỉ có chuyển động của quả bóng bị biến đổi

C. Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi

D. Không có sự biến đổi nào xảy ra

Câu 4: Một vật có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu Niuton?

A. 0,08 N

B. 0,8 N

C. 8 N

D. 80 N

Câu 5: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?

A. 2700 kg

B. 2700 N

C. 2700 kg/m3

D. 2700 N/m3

Câu 6: Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg. Tính thể tích của một tấn cát.

A. 0,887m3

B. 0,887m4

C. 0,667m3

D. 0,667m4

Câu 7: 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm3. Tính Khối lượng riêng của kem giặt

A. 911 kg/m4

B. 911 kg/m3

C. 1111 kg/m4

D. 1111 kg/m3

Câu 8: Cho một khối chì hình hộp chữ nhật có thể tích bằng cm3. Tính khối lượng riêng của chì? Biết rằng khối lượng của khối chì bằng 113g

A. 1100kg/m3

B. 1300kg/m3

C. 1130kg/m3

D. 11300kg/m3

Câu 9: Một cái cột trụ bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kg/m3. Tính trọng lượng riêng của sắt?

A. 7800N/m3

B. 78000N/m3

C. 700N/m3

D. 7000N/m3

Câu 10: Nếu treo quả cân 1kg vào một cái “cân lò xo”của cân có độ dài 10cm. Nếu treo quả cân 0,5kg thì lò xo có độ dài 6cm. Hỏi nếu treo quả cân 200g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

A. 7,6cm

B. 5cm

C. 3,6cm

D. 2,4cm

Câu 11: Hãy chọn câu đúng: ĐCNN của một thước đo độ dài là

A. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai số gần nhau ghi trên thước đo.

B. Khoảng cách giữa hai vạch chia trên thước.

C. Giá trị bằng số đầu tiên ghi trên thước đo.

D. Giá trị độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước đo.

Câu 12: Khi đo độ dài, người ta thường làm như thế nào?

A. Đặt thước không dọc theo chiều dài cần đo, một đầu của vạch ngang bằng với vạch số 1 và đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo tại đầu kia của vật.

B. Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, một đầu của vạch ngang bằng với vạch số 1 và đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo tại đầu kia của vật.

C. Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang bằng một đầu của vật và đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo tại đầu kia của vật.

D. Đặt thước dọc theo chiều dài gần đo, vạch số 0 ngang bằng với một đầu của vật và đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu kia của vật.

Câu 13: Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm3. Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?

A. V1 = 20cm3.

B. V2 = 20,5cm3.

C. V3 = 20,50cm3.

D. V4 = 20,2cm3

Câu 14: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chưa 50cm3 nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình là 81cm3. Thể tích của hòn đá là?

A.  81cm3.

B. 50cm3

C. 131cm3.

D. 31cm3.

Câu 15: Nên dùng một cân nào dưới đây để kiểm tra lại khối lượng hàng hóa mẹ đi chợ hàng ngày?

A. Cân đòn có GHĐ 1kg và ĐCNN 0,50g.

B. Cân đòn có GHĐ 10kg và ĐCNN 10g.

C. Cân đòn có GHĐ 50kg và ĐCNN 100g.

D. Cân đòn có GHĐ 100kg và ĐCNN 200g.

Câu 16: Lực nào trong các lực dưới đây là lực kéo?

A. Lực mà người lực sĩ dùng để ném một quả tạ.

B. Lực mà con chim tác dụng khi đậu trên cành cây làm cho cành cây bị cong đi.

C. Lực mà không khí tác dụng làm cho quả bóng bay bay lên trời.

D. Lực mà con trâu tác dụng vào cái cày khi đang cày.

Câu 17: Trường hợp nào sau đây không có sự biến đổi chuyển động?

A. Giảm ga cho xe máy chạy chậm lại.

B. Tăng ga cho xe máy chạy nhanh hơn.

C. Xe máy chạy đều trên đường thẳng.

D. Xe máy chạy đều trên đường cong.

Câu 18: Để kéo một vật có khối lượng 18,5kg lên cao theo phương thẳng đứng, người ta phải dùng một lực có cường độ ít nhất bằng

A. F = 1,85N

B. F = 180N.

C. F = 18,5N

D. F = 185N.

Câu 19: Một học sinh dùng đúng loại thước và ghi đúng kết quả chiều dài chiếc bàn học là 1253 mm. Hỏi thước mà bạn học sinh đó dùng có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

A. GHĐ 1,2 m; ĐCNN 1 mm

B. GHĐ > 1253 mm; ĐCNN 3 mm

C. GHĐ 1 m; ĐCNN 0,5 mm

D. GHĐ > 1253 mm; ĐCNN 1 mm

Câu 20: Trên một can nhựa, nhà sản xuất có ghi 3 lít. Con số này có nghĩa là:

A. Can đựng ít nhất là 3 lít

B. GHĐ của can là 3 lít

C. ĐCNN của can là 3 lít

D. Vừa là ĐCNN vừa là GHĐ của can

Câu 21: Một vật đặc có khối lượng là 8000g và thể tích là 2 dm3. Trọng lượng riêng của chất làm vật này là bao nhiêu?

A. 4 N/m3

B. 40 N/m3

C. 4000 N/m3

D. 40000 N/m3

Câu 22: Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 1,25 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khối lượng của 1 lít nước nhỏ hơn khối lượng của 1 lít dầu hỏa.

B. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.

C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của nước.

D. Khối lượng của 5 lít nước bằng khối lượng của 4 lít dầu hỏa.

Câu 23: Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?

A. Cái búa nhổ đinh

B. Cái bấm móng tay

C. Cái thước dây

D. Cái kìm

Câu 24: Đường đèo qua núi là ví dụ về máy cơ đơn giản nào sau đây?

A. Mặt phẳng nghiêng

B. Đòn bẩy

C. Mặt phẳng nghiêng phối hợp với đòn bẩy

D. Không thể là ví dụ về máy cơ đơn giản.

Câu 25: Để cẩu hàng ở các cảng người ta thường sử dụng các cần cẩu hoặc palăng nhằm mục đích có lợi về lực. Các dụng cụ đó dựa trên nguyên tắc của:

A. Đòn bẩy

B. Mặt phẳng nghiêng

C. Ròng rọc

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 26: Chọn câu trả lời đúng. Khi chèo thuyền bằng mái chèo, khoảng cách từ điểm tay cầm chèo đến điểm buộc mái chèo thường ngắn hơn từ điểm buộc mái chèo đến đầu mái chèo để:

A. Người chèo thuyền ít bị mệt khi chèo thuyền.

B. Chèo thuyền đi nhanh hơn.

C. Người chèo thuyền có thể cầm được tay chèo.

D. Để dễ dàng điều khiển mái chèo.

Câu 27: Trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng của sỏi, người ta dùng cân Robecvan để đo khối lượng của sỏi, khi cân thăng bằng người ta thấy ở một đĩa cân là quả cân 200g còn ở đĩa cân còn lại là sỏi và một quả cân 15g. Khối lượng của sỏi là:

A. 200 g

B. 215 g

C. 15 g

D. 185 g

Câu 28: Con số 250g được ghi trên hộp mứt Tết chỉ:

A. thể tích của hộp mứt

B. khối lượng của mứt trong hộp

C. sức nặng của hộp mứt

D. số lượng mứt trong hộp

Câu 29: Một vật có khối lượng m = 200g được treo thẳng đứng vào đầu dưới của một lò xo, đầu trên của lò xo được treo vào một điểm cố định. Chọn câu trả lời sai:

A. Trọng lực P và lực đàn hồi F cùng phương, cùng chiều và cùng cường độ 2N.

B. Trọng lượng P và lực đàn hồi F cùng phương, ngược chiều và cùng cường độ 2N.

C. Cường độ của lực đàn hồi là 2N.

D. Các lực tác dụng vào vật gồm trọng lực P và lực đàn hồi F.

Câu 30: Khi đánh tennis, vận động viên đập mặt vợt vào trái banh. Khi đó mặt vợt đã tác dụng lực:

A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của trái banh.

B. Làm biến dạng trái banh và biến đổi chuyển động của nó.

C. Chỉ làm biến dạng trái banh.

D. Các hiện tượng trên đều sai.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

C

C

B

C

C

D

D

B

C

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

D

D

B

D

B

D

C

D

B

A

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Đáp án

D

B

C

A

D

A

D

B

A

B

—————————————-

Với nội dung bài Vật lý 6 bài 17: Tổng kết chương 1 các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò, công thức tính của khối lượng riêng và trọng lượng riêng..

Trên đây CITD đã giới thiệu tới các bạn Lý thuyết Vật lý 6 bài 17: Tổng kết chương 1: Cơ học. Để có kết quả cao hơn trong học tập, chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Lý thuyết Vật lí 6, Giải bài tập Vật Lí 6, Giải SBT Lý 6, Trắc nghiệm Vật lý 6, Bài tập Vật lý 6, Tài liệu học tập lớp 6VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button