Giáo dục

Toán lớp 5 trang 70 Chia một số tự nhiên cho một số thập phân – Luyện tập

Toán lớp 5 trang 70 Chia một số tự nhiên cho một số thập phân – Luyện tập

Giải bài tập trang 70 SGK Toán 5: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân – Luyện tập với lời giải chi tiết. Lời giải bài tập Toán 5 này sẽ giúp các em hiểu được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách biến đổi để đưa về phép chia các số tự nhiên, cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân.

1. Lý thuyết Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

a) Tính rồi so sánh kết quả tính:

25 : 4 và (25 x 5) : (4 x 5)

Bạn đang xem: Toán lớp 5 trang 70 Chia một số tự nhiên cho một số thập phân – Luyện tập

4,2 : 7 và ( 4,2 x 10) : (7 x 10)

37,8 : 9 và (37,8 x 100) : (9 x 10)

Khi nhân số bị chia và số chia cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi.

b) Ví dụ 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 57m2, chiều dài 9,5m. Hỏi chiều rộng của mảnh vườn là bao nhiêu mét?

Ta phải thực hiện phép chia: 57 : 9,5 = ? (m)

Ta có: 57 : 9,5 = (57 x 10) : (9,5 x 10)

57 : 9,5 = 570 : 95

Thông thường ta đặt tính rồi làm như sau:

Giải bài tập Toán lớp 5

• Phần thập phân của số 9,5 có một chữ số.

• Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 57 (số bị chia) được 570; bỏ dấu phẩy ở số 9,5 được 95.

• Thực hiện phép chia 570 : 95.

Vậy: 5,7 : 9,5 = 6 (m).

c) Ví dụ 2: 99 : 8,25 = ?

Ta đặt tính rồi làm như sau:

Giải bài tập Toán lớp 5

• Phần thập phân của 8,25 có hai chữ số.

• Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải 99 được 9900; bỏ dấu phẩy ở 8,25 được 825

• Thực hiện phép chia 9900: 825.

2. Toán lớp 5 trang 70 

 Hướng dẫn giải Toán lớp 5 bao gồm 3 câu hỏi bài Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Các em học sinh cùng so sánh đối chiếu với bài làm của mình.

Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 1

Đặt tính rồi tính

a) 7 : 3,5

b) 702 : 7,2

c) 9 : 4,5

d) 2 : 12,5

Phương pháp giải

Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:

– Đếm xem có bao nhiêu số thập phân ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.

– Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.

Đáp án

a) left. begin{matrix} 7 \ ,,0 \ end{matrix} right|dfrac{3 {,} 5}{2}

b)left.begin{matrix}702, , , , , , \ begin{align} & , 540, \ & , , , , 360 \ & , \ end{align} \ end{matrix}right|begin{matrix}dfrac{7{,}2}{97,5} \ {} \ {} \ end{matrix}

c) left. begin{matrix} 9 \ ,,0 \ end{matrix} right|dfrac{4{,}5}{2}

d) left. begin{matrix} 2,,, \ begin{align} & ,,750 \ & ,,,,,,,0 \ & \ end{align} \ end{matrix} right|begin{matrix} dfrac{12{,}5}{0,16} \ {} \ {} \ end{matrix}

Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 2

Tính nhẩm

a) 32 : 0,1

32 : 10

b) 168 : 0,1

168 : 10

c) 934 : 0,01

934 : 100

Phương pháp giải

– Muốn chia một số tự nhiên cho 0,1; 0,01; 0,001;… ta chỉ việc thêm vào bên phải số đó lần lượt một, hai, ba, … chữ số 00.

– Muốn chia một số tự nhiên cho 10; 100; 1000;… ta chỉ việc thêm dấu phẩy vào bên trái chữ số hàng đơn vị lần lượt một, hai, ba, … hàng.

Đáp án

a) 32 : 0,1 = 320

32 : 10 = 3,2

b) 168 : 0,1 = 1680

168 : 10 = 16,8

c) 934 : 0,01 = 93400

934 : 100 = 9,34

Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 3

Một thanh sắt dài 0,8m cân nặng 16kg. Hỏi một thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng bao nhiêu kg?

Tóm tắt:

Thanh sắt dài 0,8m: 16kg

Thanh sắt dài 0,18m: ?kg

Phương pháp giải

– Tính cân nặng của thanh sắt dài 1m = cân nặng của thanh sắt dài 0,8m : 0,8.

– Tính cân nặng của thanh sắt dài 0,18m = cân nặng của thanh sắt dài 1m × 0,18.

Đáp án

Một mét thanh sắt đó nặng: 16 : 0,8 = 20 (kg)

0,18m thanh sắt đó nặng: 20 × 0,18 = 3,6 (kg)

Đáp số: 3,6 kg

3. Toán lớp 5 trang 70 Luyện tập

Đáp án và hướng dẫn giải trang 70 tiết Luyện tập cho 4 câu hỏi, các em học sinh cùng so sánh đối chiếu đáp án sau đây.

Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 1 Luyện tập

Tính rồi so sánh kết quả tính

a) 5 : 0,5 và 5 × 2

52 : 0,5 và 52 × 2

b) 3 : 0,2 và 3 × 5

18 : 0,25 và 18 × 4

Đáp án

a) 5 : 0,5 = 10; 5 × 2 = 10.

Vậy: 5 : 0,5 = 5 × 2.

+) 52 : 0,5 = 104; 52 × 2 = 104.

Vậy: 52 : 0,5 = 52 × 2.

b) 3 : 0,2 = 15; 3 × 5 = 15.

Vậy: 3 : 0,2 = 3 × 5.

+) 18 : 0,25 = 72; 18 × 4 = 72.

Vậy: 18 : 0,25 = 18 × 4.

Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 2 Luyện tập

Tìm x

a) x × 8,6 = 387

b) 9,5 × x = 399

Phương pháp giải

x ở vị trí thừa số chưa biết. Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Đáp án

a) x × 8,6 = 387

x = 387 : 8,6

x = 45

b) 9,5 × x = 399

x = 399 : 9,5

x = 42

Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 3 Luyện tập

Thùng to có 21 lít dầu, thùng bé có 15 lít dầu, số dầu đó chứa được vào các chai như nhau, mỗi chai có 0,75 lít dầu. Hỏi có bao nhiêu chai dầu?

Phương pháp giải

– Tính tổng số dầu của hai thùng = số dầu thùng to có + số dầu thùng nhỏ có

– Tính số chai dầu = tổng số dầu của hai thùng : số lít dầu của 1 chai.

Đáp án

Tổng số dầu là: 21 + 15 = 36 lít

Số chai dầu tất cả là: 36 : 0,75 = 48 (chai)

Đáp số: 48 (chai)

Giải Toán lớp 5 trang 70 Bài 4 Luyện tập

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 12,5m và có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 25m. Tính chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó?

Tóm tắt

Chiều rộng HCN: 12,5m

Diện tích bằng diện tích hình vuông: 25m

Chu vi HCN: ? m

Phương pháp giải

– Tính diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

– Hình chữ nhật có diện tích bằng hình vuông có cạnh 25m, do đó tìm được diện tích hình chữ nhật.

– Chiều dài hình chữ nhật = diện tích : chiều rộng.

– Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

Đáp án

Do diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình vuông

Nên diện tích hình chữ nhật là 25 x 25 = 625 (m2)

Vậy chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

625 : 12,5 = 50 (m)

Vậy chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:

(50 + 12,5) × 2 = 125 (m)

Đáp số: 125 (m)

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 71, 72 SGK Toán 5: Chia một số thập phân cho một số thập phân – Luyện tập

4. Bài tập Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

    Giải bài tập trang 70 SGK Toán lớp 5: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân – Luyện tập bao gồm lời giải các bài tập tự luyện có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, nắm được cách giải các dạng toán Chương 2: số thập phân, chia một số tự nhiên cho một số thập phân, đặt tính rồi tính, cách đặt tính phép chia, dạng toán tìm x, toán có lời văn, ôn tập chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp 5.

    Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Bộ đề thi học kì 1 lớp 5 đầy đủ các môn mới nhất theo TT 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Toán 5. Những đề thi này được CITD sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 1 chất lượng nhất.

    Tham khảo thêm: Giải bài tập trang 68 SGK Toán 5: Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

    Đăng bởi: CITD

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button