Giáo dục

Tỉ lệ bản đồ Địa lý 6

Tỉ lệ bản đồ Địa lý 6

Tỉ lệ bản đồ Địa lý 6

Lý thuyết Địa lý lớp 6: Tỉ lệ bản đồ gồm Lý thuyết và các bài giải SGK, SBT Địa lý 6 cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng kiến thức địa lý 6 chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

Tỉ lệ bản đồ Địa lý 6

1. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

– Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.

Bạn đang xem: Tỉ lệ bản đồ Địa lý 6

– Biểu hiện ở 2 dạng:

+ Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

Ví dụ: Tỉ lệ 1 : 100.000 nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với 100.000 cm hay 1km trên thực địa.

+ Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

Ví dụ: mỗi đoạn 1cm trên thước bằng 1km hoặc 10km trên thực địa.

– Mức độ chi tiết của đối tượng địa lí phụ thuộc vào tỉ lệ bản đồ. Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

+ Bản đồ có tỉ lệ trên 1: 200.000 là bản đồ tỉ lệ lớn.

+ Bản đồ có tỉ lệ từ 1 : 200.000 – 1: 1000.000 là bản đồ có tỉ lệ trung bình.

+ Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1000.000 là bản đồ có tỉ lệ nhỏ.

2. Thực hành

– Hình 8 tỉ lệ 1: 7.500 “1cm trên bản đồ bằng 7.500cm ngoài thực tế

– Hình 9 tỉ lệ 1: 15000 “1cm trên bản đồ bằng 15.000cm ngoài thực tế

=> Bản đồ hình 8 chi tiết hơn vì tỉ lệ 1: 7.500 > 1 : 15.000

3. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

Cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước:

– Đánh dấu khoảng cách hai điểm.

– Đo khoảng cách hai điểm

– Dựa vào tỉ lệ số, tính 1cm trên thước bằng ……cm ngoài thực tế. Sau đó đổi ra đơn vị mét (m), hoặc kilômet (km)

Trắc nghiệm Địa lý 6

Câu 1: Tỉ lệ bản đồ cho biết

A. độ thu nhỏ của bản đồ so với thực địa.

B. độ lớn của bản đồ so với thực địa.

C. độ chuẩn xác của bản đồ so với thực địa.

D. diện tích của lãnh thổ trên thực địa.

Câu 2: Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ phụ thuộc vào

A. kí hiệu bản đồ.

B. tỉ lệ bản đồ.

C. phép chiếu đồ.

D. mạng lưới kinh, vĩ tuyến

Câu 3: Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì

A. Mức độ chi tiết của bản đồ càng thấp.

B. Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn.

C. Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

D. Sai số về hình dạng và diện tích các vùng đất càng thấp.

Câu 4: Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1000.000 là những bản đồ có

A. tỉ lệ rất lớn.

B.tỉ lệ lớn.

C. tỉ lệ trung bình.

D. tỉ lệ nhỏ.

Câu 5: Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ gồm

A. Tỉ lệ số và tỉ lệ thức.

B. Tỉ lệ khoảng cách và tỉ lệ thước.

C. Tỉ lệ thức và tỉ lệ khoảng cách.

D. Tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

Câu 6: Một bản đồ có ghi tỉ lệ 1: 500.000 có nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với

A. 5000 cm trên thực địa

B. 500 cm trên thực địa

C. 50 km trên thực địa

D. 5 km trên thực địa.

Câu 7: Cho biết bản đồ A có tỉ lệ: 1 : 500.000, bản đồ B có tỉ lệ 1 : 2000.0000. So sánh tỉ lệ và mức độ thể hiện các đối tượng địa lí giữa bản đồ A với bản đồ B ?

A. Bản đồ A có tỉ lệ bé hơn và các đối tượng địa lí được biểu hiện ít hơn.

B. Bản đồ A có tỉ lệ lớn hơn và các đối tượng địa lí được biểu hiện ít hơn.

C. Bản đồ A có tỉ lệ bé hơn và các đối tượng địa lí được biểu hiện chi tiết hơn.

D. Bản đồ A có tỉ lệ lớn hơn và các đối tượng địa lí được biểu hiện chi tiết hơn.

Câu 8: Tỉ lệ 1 : 100.000 là bản đồ có tỉ lệ

A. Lớn.

B. Trung bình.

C. Nhỏ.

D. Rất nhỏ.

Câu 9: Đâu là bản đồ có tỉ lệ trung bình?

A. 1 : 500.000

B. 1 : 150.000

C. 1 : 100.000

D. 1 : 2000.000

Câu 10: Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là

A. 1 : 900.000

B. 1 : 100.000

C. 1 : 3000.000

D. 1 : 1000.000

Bài tập Tỉ lệ bản đồ lớp 6

    Trên đây CITD tổng hợp các kiến thức Lý thuyết Địa lý lớp 6: Tỉ lệ bản đồ, ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    Đăng bởi: CITD

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button