Giáo dục

Tập làm văn lớp 4 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Tập làm văn lớp 4 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Tập làm văn lớp 4: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật là lời giải phần Tập làm văn SGK Tiếng Việt 4 trang 143, 144 có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật hoàn thiện bài văn miêu tả đồ vật. Mời các em cùng tham khảo.

>> Bài trước: Luyện từ và câu lớp 4: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

I. Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Nhận xét SGK Tiếng Việt 4 trang 143

Câu 1 (trang 143 sgk Tiếng Việt 4)

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

Bạn đang xem: Tập làm văn lớp 4 Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Tân: mới.

Nêm: mảnh cứng, nhỏ dùng để chêm cho chặt.

Lỏi: sót lại.

Chửa: chưa (cách nói ở một số địa phương Bắc Bộ).

Thuẩn: quen việc.

a) Bài văn tả cái gì?

b) Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì?

c) Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?

d) Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào?

Trả lời:

Đọc bài văn Cái cối tân và trả lời câu hỏi:

a. Bài văn tả cái cối xay gạo bằng tre.

b. Các phần mở bài, kết bài trong bài Cái cối tân. Mỗi phần ấy nói điều gì?

Mở bài (Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chễm chệ giữa gian nhà trống) Giới thiệu đồ vật được miêu tả: cái cối.

Kết bài (Cái cối cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi… theo dõi từng bước anh đi…) Kết thúc bài văn: Tình cảm gần gũi thân thiết giữa bạn nhỏ với các đồ trong nhà trong đó có cái cối tân.

c. Phần mở bài giống phần mở bài trực tiếp, phần kết bài giống phần kết bài mở rộng trong văn kể chuyện đã học.

d. Trình tự của phần thân bài tả cái cối

Cái vành → cái áo → hai cái tai → lỗ tai: hàm răng cối → dăm → đầu cần → cái chốt → dây thừng buộc cần.

– Xay lúa với u. Tiếng cối ù ù vui cả xóm.

Tả hình dáng bắt đầu từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ chính đến phụ. Sau đó tả công dụng.

Câu 2 (trang 144 sgk Tiếng Việt 4)

Theo em, khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì?

Trả lời:

Theo em, khi tả một đồ vật ta nên tả bao quát trước sau đó mới đi vào những bộ phận có đặc điểm nổi bật kết hợp thể hiện tình cảm đối với đồ vật đó.

II. Ghi nhớ Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

III. Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật Luyện tập SGK Tiếng Việt 4 trang 144

Ở phần thân bài tả cái trống trường, một bạn học sinh đã viết:

Em hãy:

a. Tìm câu văn tả bao quát cái trống

b. Nêu tên những bộ phận của cái trống được miêu tả

c. Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống

d. Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh

Trả lời

Đọc phần thân bài của bài văn tả cái trống trường (sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 145), thực hiện các yêu cầu sau:

a) Viết câu văn tả bao quát cái trống:

Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chê trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ.

b) Viết tên các bộ phận của cái trống trống được miêu tả: mình trống, ngang lưng trống, hai đầu.

c) Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống:

Hình dáng: Tròn như cái chum, mình trống được ghép bằng những mảnh gỗ dầu, ngang lưng quấn hai vành đai to như rắn cạp nong, nom rất hùng dũng; Hai đầu trống bịt kín da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.

Âm thanh: Tiếng Ồm Ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng báo hiệu giờ vào lớp, nhịp khắc “Cắc, tùng! Cắc, tùng!” cho học sinh tập thể dục, “xả hơi” một hồi dài là học sinh được nghỉ.

d) Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh

Viết thêm phần mở bài tả cái trống trường em

Mẫu 1

– Trực tiếp: Ở trường em có một vật mà ai cũng yêu quý, đó là chiếc trống trường.

– Gián tiếp: Có lẽ mai này khi lớn lên, rời xa mái trường, mang theo trong trái tim những kỉ niệm thân thương, mang theo tiếng trống trường gắn với tuổi thơ.

Mẫu 2

– Trực tiếp: Những ngày đầu cắp sách đến trường, có một đồ vật gây cho em ấn tượng nhất, đó là chiếc trống trường

– Gián tiếp: “Cũng không biết cái trống có từ bao giờ. Hồi tôi vào lớp một, đã thấy trống ngồi bệ vệ trên cái giá đặt ngay ở phòng bảo vệ. Và bây giờ, nó vẫn nằm ở đây. Hơn ba năm rồi, nó vẫn thủy chung với chúng tôi, đếm từng vòng quay của chiều đồng hồ treo tường để báo hiệu giờ ra vào lớp cho chúng tôi học tập, vui chơi”.

Viết thêm phần kết bài tả cái trống trường em

Mẫu 1

– Mở rộng: Tôi biết, ngoài tôi ra còn có rất nhiều bạn bè cùng trang lứa với tôi, hay những thế hệ học trò trước tôi thậm chí là sau tôi đều không thể quên được chiếc trống trường, không thể quên được hình dáng thân thương và những âm thanh quen thuộc của nó nữa.

– Không mở rộng: Thế là hết một ngày học, chúng tôi tạm biệt mái trường, tạm biệt anh trống, chúng tôi ra về.

Mẫu 2

– Mở rộng: Tôi biết, ngoài tôi ra còn có rất nhiều bạn bè cùng trang lứa với tôi, hay những thế hệ học trò trước tôi thậm chí là sau tôi đều không thể quên được chiếc trống trường, không thể quên được hình dáng thân thương và những âm thanh quen thuộc của nó nữa.

– Không mở rộng: Em yêu lắm chiếc trống trường thân thương. Mong sao, những chiếc trống sẽ còn mãi với trường học, không bị thay thế bởi bất kì loại chuông báo nào cả.

>> Chi tiết: Viết mở bài và kết bài tả cái trống trường em 

>> Bài tiếp theo: Tập đọc lớp 4: Cánh diều tuổi thơ

Tập làm văn lớp 4: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật được CITD sưu tầm, tổng hợp hướng dẫn giải các dạng bài tập viết mở bài và kết bài bài văn tả đồ vật, trình tự miêu tả đồ vật chuẩn bị cho các bài kiểm tra trong năm học đạt kết quả cao.

Ngoài ra, các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 đầy đủ các môn học: Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn được CITD sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Lịch sử, Địa Lý, Tin học mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 4 mới nhất.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button