Giáo dục

Sơn Tinh, Thủy Tinh

Sơn Tinh, Thủy Tinh

Lý thuyết Ngữ văn 6: Sơn Tinh, Thủy Tinh được CITD tổng hợp và giới thiệu nhằm giúp cho các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo để chuẩn bị cho bài giảng sắp tới và học tập tốt Ngữ văn lớp 6.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

1. Tìm hiểu chung truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

a. Xuất xứ: Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa.

Bạn đang xem: Sơn Tinh, Thủy Tinh

b. Thể loại

– Truyền thuyết

– Truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

Tác phẩm nghệ thuật truyền miệng nên nó thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.

Thể hiện quan điểm, thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

c. Tóm tắt truyện

Hùng Vương thứ mười tám kén rể cho Mị Nương. Một hôm, cả Sơn Tinh ﴾thần Núi﴿ và Thủy Tinh ﴾thần Nước﴿ cùng đến cầu hôn. Trước hai chàng trai tài giỏi khác thường, vua bèn ra điều kiện: hôm sau, ai đem sính lễ đến trước sẽ cho cưới Mị Nương. Sơn Tinh đến trước, và rước được Mị Nương về núi. Thủy Tinh đến sau, đùng đùng nổi giận, dâng nước đánh Sơn Tinh. Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh đành rút quân. Từ đấy, cứ hằng năm, Thủy Tinh vẫn gây ra mưa gió, bão lụt để trả thù Sơn Tinh.

Các bạn độc giả có thể tham khảo bài Tóm tắt bài Sơn Tinh, Thủy Tinh

d. Bố cục

Chia làm 3 đoạn

– Đoạn 1. Từ đầu đến “mỗi thứ một đôi”: Vua Hùng thứ mười tám kén rể.

– Đoạn 2. Tiếp theo đến “thần Nước đành rút quân”: Cuộc giao tranh cầu hôn giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh, kết quả Sơn Tinh thắng.

– Đoạn 3. Phần còn lại: Cuộc trả thù hằng năm với Sơn Tinh và những thất bại của Thủy Tinh.

Chủ đề: Truyện nhằm giải thích hiện tượng thiên nhiên.

2. Đọc – hiểu văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh

a. Hoàn cảnh và mục đích kén rể của Vua Hùng

– Hoàn cảnh

+ Mị Nương khôn lớn, xinh đẹp → Vua muốn kén chồng cho nàng.

Sơn Tinh Thủy Tinh: đến cầu hôn

+ Ngang tài ngang sức → Tưởng tượng, kỳ ảo nhằm tô đậm sức mạnh của cả hai vị thần

+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể

+ Đưa ra sính lễ

+ Tổ chức thi tài

→ Kén người thông minh, nhanh nhẹn, tài giỏi.

b. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

Cuộc giao tranh

Sơn Tinh

Thủy Tinh

Nguồn gốc

Ở vùng núi

Ở miền biển

Tài năng

Bốc đồi, dời núi

Hô mưa, gọi gió

Nguyên nhân

Mang lễ vật tới trước, cưới được Mị Nương

Đến sau, nổi giận đánh Sơn Tinh

Diễn biến

Mưu trí bốc đồi, dời núi, dựng thành đất ngăn lũ

Hô mưa gọi gió, nổi giông bão, dâng nước đánh Sơn Tinh

Ý nghĩa tượng trưng

Tượng trưng cho sức mạnh vĩ đại của người Việt cổ

Tượng trưng cho sức mạnh ghê gớm của mưa gió, bão lũ

Kết quả: Sơn Tinh thắng Thủy Tinh, con người chiến thắng thiên tai, lũ lụt.

c. Cuộc trả thù của Thủy Tinh

– Hằng năm dâng nước đánh Sơn Tinh → Năm nào cũng thua

d. Ý nghĩa cuộc chiến Sơn Tinh – Thủy Tinh

– Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hàng năm của cư dân đồng bằng Bắc Bộ

→ Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống của chính mình.

e. Tổng kết

Nghệ thuật

– Tình huống truyện đầy hấp dẫn.

– Cách kể chuyện sinh động, lôi cuốn.

– Xây dựng hình tượng mang tính tượng trưng và khái quát cao.

– Trí tưởng tượng kì ảo, phong phú và độc đáo

– Nội dung: Vua Hùng kén rể và cuộc thi tài của Sơn Tinh và Thủy Tinh.

Ý nghĩa truyện:

Giải thích hiện tượng lũ lụt ở Miền Bắc nước ta mang tính chu kỳ, qua tính ghen tuông dai dẳng của con người – thần nước

– Thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự bão lụt của người Việt cổ

– Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng và của người Việt cổ

Ghi nhớ: SGK/ 34

3. Bài tập minh họa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

Đề bài: Em hãy kể lại truyện Sơn Tinh Thủy Tinh bằng lời văn của em

1. Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn câu chuyện em định kể.

2. Thân bài

Cần đảm bảo các ý sau

– Vua Hùng kén rể.

– Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn.

– Vua Hùng ra điều kiện kén rể.

– Sơn Tinh đến trước được vợ.

–Thủy Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh.

– Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua đành rút quân về.

3. Kết bài

– Từ đó, oán nặng thù sâu, hàng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thất bại.

– Suy nghĩ của bản thân về câu chuyện.

Bài văn mẫu

Trong các truyền thuyết đã được học ở đầu lớp 6, em thích nhất truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Câu chuyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo đã góp phần thêm sinh động cho cuộc cầu hôn đầy gay cấn để tranh giành nàng Mị Nương xinh đẹp giữa hai vị thần Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.

Hồi đó, vua Hùng Vương thứ mười tám có duy nhất một nàng công chúa xinh đẹp tuyệt trần tên là Mị Nương. Năm ấy, Mị Nương đã đến tuổi lấy chồng, nhà vua muốn kén cho

con gái mình một chàng rể thật tài ba, xứng đáng với sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành của công chúa. Hay tin nhà vua kén rể, thần núi Tản Viên là Sơn Tinh và thần nước Thuỷ Tinh đều đến thành Phong Châu để cầu hôn. Sơn Tinh có phép lạ: vẫy tay về phía Đông, phía Đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía Tây, nơi đó mọc lên từng dãy núi đồi. Thuỷ Tinh cũng không kém phần thần thông, chàng ta có thể hô mưa gọi gió. Hùng Vương phân vân vì hai người đều vừa lòng vua, liền mời các Lạc hầu vào bàn chuyện. Xong, vua phán:

– Hai chàng đều xứng đáng làm con rể ta, nhưng ta chỉ có một người con gái không thể lấy cả hai được. Thôi thì ngày mai ai đem sính lễ tới trước, ta sẽ gả con gái cho. Sính lễ gồm có: một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

Sáng hôm sau, đã thấy Sơn Tinh đến, đem đầy đủ lễ vật và rước được Mị Nương về. Mãi đến gần trưa Thuỷ Tinh mới đến, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, thần hóa phép đuổi đánh Sơn Tinh. Thuỷ Tinh hô mưa gọi gió, làm thành dông bão, nước từ biển cuồn cuộn chảy ngược về đất liền. Nước mỗi lúc một cao, làm ngập cả ruộng đồng, nhà cửa, nước ngang lưng đồi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước. Sơn Tinh không hề nao núng. Chàng dùng phép bốc từng dãy núi, ngọn đồi đắp thành một con đê khổng lồ, vững chắc ngăn dòng nước lũ. Cuộc chiến kéo dài mấy tháng trời, Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã đuối, thần liền rút quân về.

Từ đó, oán nặng thù sâu, hằng năm, Thuỷ Tinh vẫn thường dâng nước đánh Sơn Tinh hòng cướp được Mị Nương. Nhưng năm nào cũng vậy, Thuỷ Tinh chán chê cũng không thắng nổi Sơn Tinh, đành rút quân về.

Em rất yêu thích câu chuyện này – câu chuyện đầy cao trào của cuộc chiến. Truyện phần nào giúp em hiểu rõ hơn về hiện tượng bão lũ hằng năm, ước mơ chế ngự thiên tai của người Việt cổ.

4. Trắc nghiệm truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

Câu 1: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy luật thiên nhiên như thế nào?

A. Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.

B. Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.

C. Nhận thức và giải thích hiện thực không dựa trên cơ sở thực tế.

D. Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú.

Câu 2: Yếu tố cơ bản nào để tạo ra tính chất truyền thuyết ở truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?

A. Những chi tiết hoang đường

B. Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật độc đáo mang đậm màu sắc dân gian.

C. Các sự kiện hiện thực lịch sử.

D. Dấu ấn lịch sử và những chi tiết nghệ thuật kì ảo.

Câu 3: Các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bao gồm:

A. Sơn Tinh, Thủy Tinh.

B. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương,

C. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, Vua Hùng.

D. Sơn Tinh, Thủy Tinh, Vua Hùng.

Câu 4: Sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập một giải thích: “Thụ thai: bắt đầu có thai (có chửa, mang bầu…)”. Trong trường hợp trên, tác giả đã sử dụng cách nào để giải thích nghĩa của từ?

A. Kết hợp trình bày khái niệm và nêu những từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.

B. Sử dụng các từ đồng nghĩa với từ cần giải thích.

C. Sử dụng các từ trái nghĩa với từ cần giải thích.

D. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

Câu 5: Trong truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh, vua Hùng đã kén chồng cho Mị Nương bằng cách:

A. Tổ chức thi tài võ nghệ, ai thắng sẽ là người được cưới Mị Nương.

B. Ai dâng lên nhiều của ngon vật lạ hơn thì được cưới Mị Nương.

C. Ai chứng tỏ được lòng trung thực, sự chăm chỉ lao động thì được cưới Mị Nương.

D. Quy định thời gian đem lễ vật đến, ai đến trước được cưới Mị Nương.

Câu 6: Chi tiết nào sau đây không miêu tả về công chúa Mị Nương?

A. Có nhiều phép thuật tinh thông, từng giúp nhân dân diệt trừ yêu ma.

B. Là con gái của Hùng Vương thứ mười tám, được vua cha hết mực yêu thương

C. Là người đẹp như hoa.

D. Là người có tính nết rất hiền dịu.

Câu 7: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh có tài gì?

A. Dời non lấp bể.

B. Diệt trừ yêu ma quỷ quái.

C. Gọi gió, hô mưa

D. Biến hóa khôn lường.

Câu 8: Chi tiết nào sau đây trong truyện Sơn Tỉnh, Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

A. Hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.

B. Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.

C. Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.

D. Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

Câu 9: Khi không cưới được Mị Nương, Thủy Tinh có thái độ như thế nào ?

A. Buồn rầu và chán nản

B. Chấp nhận thất bại và rút lui

C. Vô cùng tức giận, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương.

D. Vô cùng tức giận và buộc vua Hùng phải hủy bỏ hôn ước giữa Sơn Tinh và Mị Nương.

Câu 10: Ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là gì?

A. giải thích hiện tượng lũ lụt

B. thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai

C. suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

D. Tất cả đều đúng

Câu 11: Theo truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh kéo dài trong thời gian bao lâu?

A. Hai bên giao chiến suốt mười năm.

B. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

C. Hai bên đánh nhau suốt một năm ròng.

D. Năm nào hai bên cũng đánh nhau.

Câu 12: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?

A. Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ.

B. Sơn Tinh và Thủy Tinh đã có mối oán thù từ trước.

C. Việc Hùng Vương kén rể.

D. Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ.

Câu 13: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua Hùng đã chọn cách nào để kén chồng cho Mị Nương?

A. Tổ chức thi tài võ nghệ, ai đánh thắng đối thủ thì sẽ cưới Mị Nương.

B. Quy định ngày giờ đem lễ vật kì lạ đến, ai đến trước sẽ được cưới Mị Nương.

C. Ai dâng lên những thứ ngon vật lạ làm vua Hùng hài lòng thì cưới được Mị Nương.

D. Ai bắt được quả cầu vàng do Mị Nương tung xuống thì sẽ cưới nàng làm vợ.

Câu 14: Vua Hùng đã thách cưới Mị Nương bằng những lễ vật gì?

A. Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng.

B. Chín ngà voi, chín cựa gà, chín ngựa hồng mao.

D. Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

C. Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

D. Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.

Câu 15: Chi tiết nào trong truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

A. Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.

B. Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.

C. Hàng năm, ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.

D. Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.

Đáp án

1 – D 2 – B 3 – C 4 – A 5 – D 6 – A 7 – D 8 – A
9 – C 10 – D 11 – B 12 – A 13 – C 14 – D 15 – C

Với nội dung bài Sơn Tinh, Thủy Tinh các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về nội dung của câu truyện, giá trị nghệ thuật và bài học được rút ra từ ông cha ta qua truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh…

Trên đây CITD đã giới thiệu nội dung bài Lý thuyết Ngữ văn 6: Sơn Tinh, Thủy Tinh. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm: Lý thuyết môn Ngữ Văn 6, Tác giả – Tác phẩm Ngữ văn 6, Soạn bài lớp 6, Văn mẫu lớp 6, Trắc nghiệm Ngữ văn 6, Tài liệu học tập lớp 6.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button