Giáo dục

Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước

Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước

Chúng tôi xin giới thiệu bài Lý thuyết Sinh học lớp 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước được CITD sưu tầm và tổng hợp xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết tổng hợp các câu hỏi lí thuyết và trắc nghiệm có đáp án đi kèm nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 10. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A/ Lý thuyết Sinh học 10 bài 3

I/ Các nguyên tố hóa học

– Trong tế bào có thể có mặt hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên (92 nguyên tố). Trong đó, 25 nguyên tố đã được nghiên cứu kỹ là C, H, O, N, S, P, K, Ca, Mg, Fe, Mn, Cu, Zn, Mo, B, Cl, Na, Si, Co… là cần thiết cho sự sống.

Bạn đang xem: Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước

– Trong đó C, H, O và N chiếm 96% trọng lượng chất khô của tế bào, các nguyên tố còn lại chiếm chiếm một tỉ lệ nhỏ.

– Nguyên tố C là nguyên tố quan trọng nhất để tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ.

– Dựa vào tỉ lệ và vai trò của các nguyên tố trong tế bào. Người ta chia các nguyên tố hoá học thành 2 nhóm cơ bản:

+ Nguyên tố đại lượng (Có hàm lượng 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo nên tế bào, các hợp chất hữu cơ như: cacbohidrat, lipit… điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, Ca, S, Mg…

+ Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế bào. Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mn, Co, Zn…

II/ Nước và vai trò của nước

1/ Cấu trúc hóa học của nước

– Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử O với 2 nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trị.

2/ Tính chất của nước

– Phân tử nước có tính phân cực.

– Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước.

3/ Vai trò của nước

– Là thành phần cấu tạo và dung môi hòa tan và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tế bào.

– Là môi trường và nguồn nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý, sinh hóa của tế bào.

– Tham gia điều hòa, trao đổi nhiệt của tế bào và cơ thể…

B/ Trắc nghiệm Sinh học 10 bài 3

Câu 1: Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học cần thiết cấu thành các cơ thể sống?

  1. 25
  2. 35
  3. 45
  4. 55

Câu 2: Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống?

  1. C, Na, Mg, N
  2. H, Na, P, Cl
  3. C, H, O, N
  4. C, H, Mg, Na

Câu 3: Tỷ lệ của nguyên tố cacbon (C) có trong cơ thể người là khoảng

  1. 65%
  2. 9,5%
  3. 18,5%
  4. 1,5%

Câu 4: Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng?

  1. Mangan
  2. Kẽm
  3. Đồng
  4. Photpho

Câu 5: Trong các cơ thể sống, tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố C, H, O, N chiếm vào khoảng

  1. 65%
  2. 70%
  3. 85%
  4. 96%

Câu 6: Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:

  1. Phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào
  2. Chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzim
  3. Nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể
  4. Nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể

Câu 7: Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có đặc điểm nào sau đây?

  1. Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn các nguyên tố khác
  2. Có hàm lượng chiếm dưới 10−5 khối lượng khô của cơ thể
  3. Có hàm lượng chiếm dưới 10−3 khối lượng khô của cơ thể
  4. Có hàm lượng chiếm dưới 10−4 khối lượng khô của cơ thể

Câu 8: Cho các ý sau:

Các nguyên tố trong tế bào tồn tại dưới 2 dạng: anion và cation.
Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5

Câu 9: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

  1. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
  2. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
  3. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
  4. Là những nguyên tố có trong tự nhiên.

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

C

C

D

D

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

C

B

—————————————–

Với nội dung bài Sinh học 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước các bạn học sinh cùng quý thầy cô chắc hẳn đã nắm vững được nội dung kiến thức bài học rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta biết được về khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên tố hóa học và nước đối với sinh vật… Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết nhé.

Như vậy CITD đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 10 bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước. Hi vọng đây là tài liệu hữu ích giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập và có thể học tâp tốt hơn môn Sinh học lớp 10. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa CITD mời các bạn học sinh cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau: Trắc nghiệm Sinh học 10, Giải bài tập Sinh học lớp 10, Giải Vở BT Sinh Học 10, Giải bài tập Sinh học 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp 10.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button