Giáo dục

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 – Tuần 11

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 – Tuần 11

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 – Tuần 11 bao gồm chi tiết các phần Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn và đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 5 tuần 11. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5 – Tuần 11

CHÍNH TẢ: Phân biệt âm đầu l / n, âm cuối n / ng

1. Tìm từ chứa các tiếng đã cho (mỗi tiếng tìm ít nhất 3 từ):

Bạn đang xem: Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 – Tuần 11

a)

long

………………………

………………………

nong

………………………

………………………

b)

lồng

………………………

………………………

nồng

………………………

………………………

c)

lăng

………………………

………………………

năng

………………………

………………………

d)

lan

………………………

………………………

nan

………………………

………………………

e)

lặn

………………………

………………………

lặng

………………………

………………………

g)

đàn

………………………

………………………

đàng

………………………

………………………

h)

sàn

………………………

………………………

sàng

………………………

………………………

i)

son

………………………

………………………

song

………………………

………………………

2. Viết:

a. Các từ láy âm đầu “l”: …………………………………………………

b. Các từ láy vần có âm cuối “ng”: ……………………………………

3. Những từ ngữ nào viết sai chính tả?

a. trở lương           e. nương thân         k. lửa đùa lửa thật

b. nương thiện      g. nương náu         l. cái nôi

c. nương tâm       h. đốt lửa               m. nôi thôi

d. lương rẫy            i. một nửa            n. thôi nôi

4. Những từ ngữ nào viết đúng chính tả?

a. công dâng    e. trâng trọng            k. con rắng

b. dân lên         g. mênh man           l. thẳng thắng

c. hiến dâng     h. râng đe              m. vuông vắng

d. chân thành    i. vâng trâng             n. thắng cuộc

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(1): Đại từ xưng hô

1. Đọc đoạn văn sau:

BÁC SĨ SÓI

Sói đến gần ngựa, giả giọng hiền lành bảo:

– Bên xóm mời ta sang khám bệnh. Ta đi ngang qua đây, nếu cậu có bệnh, ta chữa giúp cho.

Ngựa lễ phép:

– Cảm ơn bác sĩ, cháu đau chân quá. ông làm ơn chữa giúp cho. Hết bao nhiêu tiền, cháu xin chịu.

Sói đáp:

– Chà! Chà! Chữa làm phúc, tiền với nong gì. Đau thế nào, lại đây ta xem.

– Đau ở chân sau ấy ạ! Phiền ông xem giúp.

Sói mùng rơn, mon men lại phía sau, định lựa miếng đớp sâu vào đùi ngựa cho ngựa hết đường chạy.

a. Hãy gạch dưới các đại từ xưng hô có trong đoạn văn.

b. Nhận xét về thái độ, vị thế của nhân vật khi dùng mỗi từ xưng hô nói trên.

Ngựa xưng là ………….., gọi sói là ………….., là cách xưng hô của bậc ………….. đối với bậc ………….. đối với bậc ………….. , thể hiện thái độ ……………

Sói xưng là ……………, gọi ngựa là ……………, là cách xưng hô của bậc …………… đối với bậc ……………, thể hiện thái độ ……………

2. Hãy dùng các đại từ xưng hô trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống cho phù hợp:

Dế Choắt bò ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc rồi hỏi tôi:

– Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy à ?

– Ừ.

– Thôi, thôi, em xin vái cả sáu tay …………… (1) đừng trêu vào, …………… (2) sợ lắm.

Tôi quắc mắt:

– Sợ gì, …………… (3) bảo…………… (4) sợ cái gì ?

– Thưa …………… (5), thế thì, hừ hừ …………… (6) xin sợ. Mời …………… (7) cứ đùa một mình thôi.

…………… (8) lại mắng Dế Choắt và bảo:

– Giương mắt ra xem…………… (9) trêu con mụ Cốc đây này.

Theo Tô Hoài

(tao, mày, tôi, anh, em)

TẬP LÀM VĂN(1): Trả bài văn tả cảnh

1. Hãy chữa lại những từ dùng sai hoặc viết sai chính tả trong bài làm của em:

2. Một bạn viết những câu văn tả cảnh sân trường trước buổi học như sau:

Cảnh sân trường em trước buổi học có ông mặt tròi chiếu ánh sáng xuống sân trường. Các cây cối thì tươi hơn. Các học sinh thì đeo cặp vào lớp.

Đoạn văn trên viết còn vụng, có những từ dùng chưa chính xác và chưa có những miêu tả cụ thể. Em hãy chữa lại các lỗi dùng từ, thêm vào câu văn của bạn một vài từ ngữ gợi cảm, gợi tả để câu văn có thêm ý và có hình ảnh hơn.

Đoạn văn sau khi đã được chữa lại:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (2): Quan hệ từ

1. Tìm các quan hệ từ có trong câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:

Bé Hoa và bé Hồng rất thích ra vườn ngồi chơi với ông nội, nghe ông kể về sụ tích của các loài hoa.

Câu trên có các quan hệ từ:

a ………….. có tác dụng nối ………….. với …………..

b ………….. có tác dụng nối ………….. với …………..

c ………….. có tác dụng nối ………….. với …………..

d ………….. có tác dụng nối ………….. với …………..

2. Chọn quan hệ từ có ở câu 1 điền vào chỗ trống.

a) Dòng sông ………….. dải lụa xanh.

b) Chúng tôi đã suy nghĩ nhiều ………….. sự việc đã xảy ra.

c) Chúng tôi cố gắng hoàn thành nhiệm, vụ ………….. tốt cả trí tuệ sức lực của mình.

d) Cô giáo …………..chúng tôi là một người vui tính.

3. Nối các cặp quan hệ từ ở cột trái với ý nghĩa quan hệ mà chúng biểu thị ở cột phải.

a. vì….nên, do….nên

1. giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả

b. nếu …. thì, hễ…. mà

2. nguyên nhân – kết quả

c. không những….mà còn, chẳng những….mà

3. nhượng bộ

d. tuy….nhưng, mặc dầu….nhưng

4. tăng tiến

TẬP LÀM VĂN (2): Luyện tập làm đơn

Ở địa phương em có hiện tượng không bảo đảm an toàn môi trường, hoặc có những hành động, việc làm vi phạm an toàn môi trường. Em hãy điền vào những chỗ trống trong mẫu đơn sau để giúp bác tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn làm đơn gửi uỷ ban nhân dân địa phương đề nghị giải quyết tình trạng trên.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày…….tháng …….năm…….

ĐƠN KIẾN NGHỊ

Kính gửi: Uỷ ban Nhân dân xã (phường) ………………………………………………… huyện (quận) …………………………………. tỉnh (thành phố) ……………………………………

Tôi tên là: …………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày …………………………………………………………………………………………….

Là trưởng thôn (tổ trưởng dân phố) thôn (tổ) ………………………………………..xã (phường) ……………………..huyện (quận)……………………………….tỉnh (thành phố)…… …………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi xin trình bày với uỷ ban Nhân dân xã (phường) ………………………………….. một việc như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

Vì vậy tôi viết đơn này kính đề nghị uỷ ban Nhân dân xã (phường)

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

Xin trân trọng cảm ơn …………………………………………………………………………..

Người làm đơn

(Kí tên)

……………………………

Đáp án bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 – Tuần 11

Chính tả: Phân biệt âm đầu l / n, âm cuối n / ng

1. a. long: long mộng, long vương, long lanh ; nong: nong nia, nong ra, tiền nong

b. lồng: lồng chim, nhãn lồng, lồng lên; nồng: nồng độ, nồng nhiệt, nồng nàn

c. lăng: lăng tẩm, bằng lăng, lăng nhăng; năng: siêng năng, năng nổ, năng lực

d. lan: hoa lan, lan toả, lan man; nan: nan hoa, nan giải, gian nan

e. lặn: thợ lặn, lặn lội, đồ lặn; lặng: im lặng, lặng lẽ, thầm lặng

g. đàn: đàn bầu, đàn anh, bạch đàn ; đàng: đàng trong, đàng hoàng, thiên đàng

h. sàn: sàn nhà, nhà sàn, sàn sàn ; sàng: sàng lọc, sàng sảy, sẵn sàng

i. son: son môi, son sắt, son rỗi; song: song cửa, cây song, song hành

2. a. Các từ láy âm đầu “l”: lo lắng, lăm le, long lanh, lung linh, lung lay, lóng lánh, lấp ló, lấp lánh ;

b. Các từ láy vần có âm cuối “ng”: lóng ngóng, lăng nhăng, loằng ngoằng, lông bông, lồng bồng

3. b, c, d, k, m

4. c, d, i, n

Luyện từ và câu (1): Đại từ xưng hô

1a. ta, ta, cậu, ta ; cháu, ông, cháu ; ta, ông ;

1b. Ngựa xưng là “cháu”, gọi sói là “ông” là cách xưng hô của bậc dưới đối với bậc trên, thể hiện thái độ kính trọng.

– Sói xưng là “ta”, gọi ngựa là “cậu”, là cách xưng hô của bậc trên đối với bậc dưới, thể hiện thái độ xem thường (kẻ cả)

2. (1) anh, (2) em, (3) mày, (4) tao, (5) anh, (6) em, (7) anh, (8) tôi, (9) tao (anh)

Tập làm văn (1): Trả bài văn tả cảnh

1. Học sinh tự làm

2. Gợi ý: Những cách diễn đạt vụng như: mặt trời đã chiếu ánh sáng ; cây cối thì học sinh thì…

Cách sửa: Nên miêu tả cụ thể mặt trời chiếu sáng như thế nào ; nêu tên và miêu tả một vài cây cụ thể trên sân trường,… Ví dụ, có thể viết lại:

Mặt trời lên, chiếu những tia nắng rực rỡ xuống sân trường. Cây bàng và mấy cây bằng lăng sáng lên trong nắng sớm. Các bạn học sinh với chiếc cặp ngay ngắn trên vai khẩn trương xếp hàng đi vào lớp.

Luyện từ và câu (2): Quan hệ từ

1. a. và có tác dụng nối bé Hoa với bé Hồng

b. với có tác dụng nối chơi với ông nội

c. về có tác dụng nối kể với sự tích của các loài hoa

d. của có tác dụng nối sự tích với các loài hoa

2. a. như ; b. về ; c. bằng, và ; d. của

3. Nối a-2, b-1, c-4, d-3

Tập làm văn (2): Luyện tập làm đơn

Em tự điền

Trên đây là toàn bộ bài tập cuối tuần Tiếng việt lớp 5 – Tuần 11. Các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 1 lớp 5 và đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa theo chuẩn của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button