Giáo dục

Ngữ pháp Unit 5 lớp 10 Inventions

Ngữ pháp Unit 5 lớp 10 Inventions

Nằm trong bộ tài liệu Ngữ pháp tiếng Anh lớp 10 theo từng Unit năm 2021 – 2022, CITD xin giới thiệu đến các bạn Ngữ pháp tiếng Anh Unit 5 lớp 10 Inventions do CITD sưu tầm và đăng tải dưới đây bao gồm nội dung ngữ pháp trọng điểm của bài học sẽ giúp bạn nắm rõ kiến thức một cách dễ dàng. Mời các bạn cùng tham khảo.

Ngữ pháp Unit 5 tiếng Anh lớp 10 Inventions bao gồm toàn bộ lý thuyết cấu trúc tiếng Anh quan trọng xuất hiện trong SGK tiếng Anh lớp 10 tập 1 unit 5 inventions như: Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành & Phân biệt Danh động từ – Động từ nguyên thể.

1. The present perfect – Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được thành lập bằng cách dùng thì hiện tại đơn của động từ to have kết hợp với quá khứ phân từ (V3).

Bạn đang xem: Ngữ pháp Unit 5 lớp 10 Inventions

■ Cấu trúc của thì hiện tai hoàn thành:

I have/has + verb participle (V3)

1) Cách thành lập

a) Affirmative form (Thể khẳng đinh)

– Subject + have/ has + past participle (V3)

Ex: I have seen this film two times. Tôi đã xem phim đó hai lần.

b) Negative form (Thể phủ định)

Subject + have not/ has not + past participle (V3)

Ex: I haven’t seen this before. Trước đây tôi chưa thấy qua cái này.

c) Interrogative form (Thể nghi vấn)

I Have/ Has + subject + past participle?

Ex: Have you met me before? Trước đây bạn có gặp qua tôi chưa?

Cách viết rút gọn: have not —> haven’t; has not —> hasn’t; I have —> I’ve

2) Cách dùng

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

a) Những hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian.

Không có từ chỉ thời gian quá khứ.

Ex: I’ve known you for a long time. Tôi đã biết bạn lâu lắm rồi.

Dùng trong câu có các từ sau: just, recently, lately, already, not … yet, yet, ever, never.

Ex: He has just left home. Anil ta vừa mới ra khỏi nhà.

Hành động được lặp đi lặp lại trong quá khứ: many times, several times, twice,

– Ex: She has failed her driving test three times.

Cô ấy đã trượt thi lái xe ba lần.

b) Những hành động tồn tại trong quá khứ và tiếp tục kéo dài đến hiện tại.

Các từ nhận biết: so far, up to now, up till now, up to the present, still, for – period of time, since + a point of time, the last, it’s the first time, how long…?

Ex: I have lived in Ho Chi Minh City since 1993.

Tôi đã sống ở Thành phố Iỉồ Chí Minh từ năm 1993.

She still hasn’t arrived.

Cô ta vẫn chưa đến.

Lưu ý: Since + Noun

Ex: I’ve lived here since 1996. Tôi đã sống ở dó từ năm 1996.

Since last year. Từ năm rồi.

  • Since + Clause Ex: I have taught English at this school since I came here.

Tôi đã dạy tiếng Anh tại trường này từ khi tôi đến đây.

c) Diễn tả một hành động đã xảy ra hoặc có thể chưa xảy ra tại một thời điểm chưa hoàn tất trong hiện tại (this + time, today, tonight, …).

Ex: Where have you been this morning? Anil đã ở đâu sáng nay?

d) Sau so sánh nhất.

Ex: She is the most warm-hearted woman that I’ve ever mot.

Cô là người phụ nữ tốt bụng nhất mà tôi đã từng gặp.

e) Diễn tả một hành động đưa đến một kết quả nào đó trong hiện tại.

Ex: A.You look handsome, Nam. Bạn trông đẹp trai đó Nam.

B: Oh, I’ve just had my hair cut. Ồ, tôi vừa mới cắt tóc.

2. Gerund and infinitive – Danh động từ và hình thức nguyên thể của động từ

Chúng ta có thể sử dụng danh động từ và hình thức nguyên thể của động từ để mô tả mục đích của cái gì đó (thứ gì đó).

1. Danh động từ & động từ nguyên thể

a. Danh động từ

Danh động từ là động từ được thêm đuôi ing và giữ vai trò như một danh từ trong câu.

Ex: Using an e-book reader is easy.

Việc sử dụng thiết bị đọc sách điện tử rất dễ dàng.

Trong câu trên, Using là một danh động từ.

A washing machine is used for making clothes clean.

Máy giặt được dùng cho việc làm sạch quần áo.

Trong câu này, making là một danh động từ.

Tuy nhiên, không phải tất cả các động từ thêm đuổi ing đều là danh động từ.

Ex: He is playing a new mobile game.

Cậu ấy đang chơi một trò chơi mới.

Trong câu này, playing được kết hợp với is, tạo thành dạng thức tiếp diễn của động từ play,

không phải một danh động từ.

b. Động từ nguyên thể có “to”

Động từ nguyên thể có to là động từ nguyên thể được thêm to ở trước nó.

Ex: You can use a laptop to work.

Bạn có thể sử dụng laptop để làm việc.

Trong câu này, to work là động từ nguyên thể có to.

A fridge is used to keep food fresh.

Tủ lạnh được dùng để giữ đồ ăn tươi ngon.

Trong câu này, to keep là một động từ nguyên thể có to.

2. Danh động từ và Động từ nguyên thể có “to” miêu tả chức năng của vật

Khi muốn miêu tả chức năng, mục đích của vật gì đó, các em có thể dùng cấu trúc với danh động từ và động từ nguyên thể.

a. Với gerund (danh động từ)

use something for +V-ing

Hoặc

Something is used for + V-ing

Cả 2 cấu trúc này đều mang nghĩa sử dụng cái gì để làm gì.

Ex: We use an electric cooker for cooking rice

An electric cooker is used for cooking rice,

Nồi cơm điện dùng để nấu cơm.

b. Với to-infinitive (động từ nguyên thể có “to”)

Các em có thể sử dụng 1 trong 2 công thức sau:

use something to V

Hoặc

Something is used to V

Cả 2 cấu trúc này cũng mang nghĩa: sử dụng cái gì để làm gì.

Ex: We use an electric cooker to cook rice.

An electric cooker is used to cook rice.

Nồi cơm điện dùng để nấu cơm.

Trên đây là Ngữ pháp Unit 5 tiếng Anh 10 Inventions chi tiết nhất. Ngoài ra, CITD đã đăng tải nhiều tài liệu tiếng Anh unit 5 lớp 10 Inventions khác nhau như:

Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Unit 5 Inventions

Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 5 nâng cao Inventions

Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 5 Inventions có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh lớp 10 Unit 5 Inventions

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button