Giáo dục

Lý thuyết Sông và hồ

Lý thuyết Sông và hồ

Lý thuyết Địa lý lớp 6: Sông và hồ gồm Lý thuyết và các bài giải SGK, SBT Địa lý 6 cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng kiến thức địa lý 6 chuẩn bị cho các bài thi trong năm học.

1. Sông và lượng nước của sông Địa lý 6

a) Sông.

– Sông là dòng chảy tự nhiên thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt thực địa.

Bạn đang xem: Lý thuyết Sông và hồ

– Cửa sông là nơi dòng sông chính đổ ra biển (hồ).

– Nguồn cung cấp nước cho sông: mưa, nước ngầm, băng tuyết tan.

– Là diện tích đất đai cung cấp thường xuyên cho sông gọi là: Lưu vực sông.

– Hợp lưu là nơi dòng chảy của 2 hay nhiều hơn các con sông gặp nhau.

– Chi lưu là con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.

b) Lượng nước của sông.

– Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong 1 giây (m3/s)

– Lượng nước của một con sông phụ thuộc vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.

– Thủy chế sông: Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm.

– Đặc điểm của một con sông thể hiện qua lưu lượng và chế độ chảy của nó

2. Hồ

– Hồ là khoảng nước đọng tương đối sâu và rộng trong đất liền.

– Có 2 loại hồ:

+ Hồ nước mặn

+ Hồ nước ngọt.

– Nguồn gốc hình thành khác nhau.

+ Hồ vết tích của các khúc sông (Hồ Tây)

+ Hồ miệng núi lửa (Biển Hồ, Gia Lai)

– Hồ nhân tạo (phục vụ thủy điện)

+ Tác dụng của hồ: Điều hòa dòng chảy, tưới tiêu, giao thông, phát điện…

– Tạo các phong cảnh đẹp, khí hậu trong lành, phục vụ nhu cầu an dưỡng, nghỉ ngơi, du lịch.

Ví dụ: Hồ Lăk (Đăk Lăk), Hồ Than Thở (Đà Lạt), Hồ Tây (Hà Nội), hồ Gươm (Hà Nội)…

3. Trắc nghiệm bài Sông và hồ

Câu 1: Lưu vực của một con sông là

A. Vùng hạ lưu của sông.

B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên.

C. Vùng đất đai đầu nguồn.

D. Chiều dài từ nguồn đến cửa sông.

Câu 2: Cửa sông là nơi dòng sông chính

A. Tiếp nhận các sông nhánh

B. Đổ ra biển (hồ)

C. Phân nước ra cho sông phụ

D. Xuất phát

Câu 3: Hợp lưu là

A. Diện tích đất đai có sông chảy qua

B. Diện tích đất đai bắt nguồn của một sông

C. Diện tích đất đai nơi sông thoát nước ra

D. Nơi dòng chảy của 2 hay nhiều hơn các con sông gặp nhau

Câu 4: Chi lưu là

A. Lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông

B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông

C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính

D. Các con sông đổ nước vào con sông chính

Câu 5: Chế độ nước (thủy chế) của một con sông là

A. Sự lên xuống của nước sông trong ngày do sức hút mặt trời

B. Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm

C. Nhịp điểu thay đổi lưu lượng của con sông trong một năm

D. Khả năng chứa nước của con sông đó trong một năm

Câu 6: Dựa vào nguồn gốc hình thành có thể chia thành

A. Hồ vết tích của các khúc sông và hồ miệng núi lửa

B. Hồ nhân tạo và hồ nước ngọt

C. Hồ miệng núi lửa và hồ nước mặn

D. Hồ nước mặn và hồ nước ngọt

Câu 7: Căn cứ vào tính chất của nước, có hồ

A. Hồ vết tích của các khúc sông và hồ miệng núi lửa

B. Hồ nhân tạo và hồ nước ngọt

C. Hồ miệng núi lửa và hồ nước mặn

D. Hồ nước mặn và hồ nước ngọt

Câu 8: Hồ nhân tạo ở nước ta là

A. Hồ Tây

B. Hồ Trị An

C. Hồ Gươm

D. Hồ Tơ Nưng

Câu 9: Sông có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất nước ta là

A. Sông Đồng Nai

B. Sông Hồng

C. Sông Đà

D. Sông Cửu Long

Câu 10: Nguồn gốc hình thành hồ Tây ở Hà Nội là

A. Do con người.

B. Từ miệng núi lửa đã tắt

C. Do vùng đá vôi bị xâm thực

D. Từ khúc sông cũ

Câu 11: Nguyên nhân hình thành hồ nước mặn là do

A. Có nhiều sinh vật phát triển trong hồ.

B. Khí hậu khô hạn ít mưa, độ bốc hơi lớn.

C. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nhưng có độ bốc hơi lớn.

D. Gần biển do có nước ngầm mặn.

Câu 12: Các hồ móng ngựa được hình thành do

A. Sụt đất

B. Núi lửa

C. Băng hà

D. Khúc uốn của sông

Câu 13: Sông ngòi nước ta giàu phù sa, nguyên nhân là do

A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn.

C. trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau.

D. diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều.

4. Bài tập Sông và hồ lớp 6

    Trên đây CITD tổng hợp các kiến thức Lý thuyết Sông và hồ, ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    Đăng bởi: CITD

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button