Giáo dục

Lý thuyết Sinh học 6 bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

Lý thuyết Sinh học 6 bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

Tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 6: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 47 được thư viện đề thi CITD sưu tầm và đăng tải, giúp quý thầy cô giáo sẽ có thêm tài liệu để dạy học môn Sinh học 6, các em học sinh có thể ôn tập hoặc mở rộng kiến thức của mình. Chúc các bạn học tốt!

1. Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 47

Bạn đang xem: Lý thuyết Sinh học 6 bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

Hình 1: Lượng chảy của dòng nước mưa ở 2 nơi khác nhau

A- Có rừng; B- Đồi trọc

  • Trên đất trống, đồi trọc khi có mưa lớn thì đất trôi theo dòng nước xuống gây hiện tượng xói mòn. Tại vì không có cây rừng chắn nên nước xối thẳng xuống đất.
  • Bờ sông, bờ biển nếu không có cây ở ven bờ thì xảy ra hiện tượng xói lở ven bờ.
  • Đặc điểm: Rễ cây có khả năng giữ đất, tán lá có khả năng cản sức nước khiến cho thực vật có khả năng giữ đất, chống xói mòn.
  • Chúng ta cần nghiêm cấm, xử phạt các hành vi phá rừng, khai thác rừng trái phép để hạn chế hiện tượng xói mòn, lở đất.

⇒ Thực vật đặc biệt là thực vật rừng nhờ có hệ rễ và tán lá nên có khả năng giữ đất, chống xói mòn.

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 47

Hình 2: Một số hình ảnh về hiện tượng xói mòn

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 47

Hình 3: Một số hình ảnh về hiện tượng sạt lở đất

2. Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán

Ở những nơi không có rừng, sau khi mưa lớn, đất bị xói mòn theo nước mưa trôi xuống làm lấp lòng sông, suối; nước không thoát kịp tràn lên các vùng thấp gây ngập lụt; mặt khác ở nơi đó không giữ được nước gây ra hạn hán.

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 47

Hình 4: Cây xanh hạn chế ngập lụt, hạn hán

3. Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm

Mưa ⇒ Thấm xuống đất ⇒ Dòng chảy ngầm

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 47

Hình 5: Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm

4. Trắc nghiệm Sinh học 6 bài 47

Câu 1. Thực vật giúp điều hòa khí hậu nhờ điều nào dưới đây?

A. Giảm thiểu thiên tai nhờ khả năng cản bớt ánh sáng, gió và vận tốc dòng chảy

B. Làm dịu mát môi trường xung quanh thông qua việc thải ra hơi nước

C. Cân bằng hàm lượng khí ôxi và khí cacbônic trong bầu khí quyển nhờ quá trình quang hợp

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 2. Loại lá cây nào dưới đây có thể tiết ra các chất có tác dụng diệt khuẩn?

A. Tràm

B. Mồng tơi

C. Lá ngón

D. Chuối

Câu 3. Trong cùng một khu vực, so với rừng thì nơi trống trải có gì khác biệt về mặt khí hậu?

A. Tốc độ gió mạnh hơn

B. Độ ẩm thấp hơn

C. Nắng nhiều và gay gắt hơn, do đó nhiệt độ cũng cao hơn

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 4. Hoạt động nào của cây xanh giúp bổ sung vào bầu khí quyển lượng khí ôxi mất đi do hô hấp và đốt cháy nhiên liệu?

A. Trao đổi khoáng

B. Hô hấp

C. Quang hợp

D. Thoát hơi nước

Câu 5. Mỗi năm, 1 ha rừng đã nhả vào không khí khoảng

A. 110 – 130 tấn ôxi.

B. 16 – 30 tấn ôxi.

C. 46 – 60 tấn ôxi.

D. 1 – 5 tấn ôxi.

Câu 6. Thực vật góp phần làm giảm thiểu môi trường nhờ khả năng nào dưới đây?

A. Hấp thụ khí cacbônic và các khí thải độc hại khác, đồng thời thải khí ôxi

B. Tiêu diệt vi khuẩn có hại nhờ việc tiết ra một số chất đặc hiệu (bạch đàn, thông,…)

C. Giữ lại bụi bẩn trong tán lá, hạn chế hàm lượng bụi trong không khí

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 7. Trong các biện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm và điều hòa khí hậu, biện pháp khả thi, tiết kiệm và mang lại hiệu quả lâu dài nhất là

A. Ngừng sản xuất công nghiệp.

B. Xây dựng hệ thống xử lí chất thải.

C. Trồng cây gây rừng.

D. Di dời các khu chế xuất lên vùng núi.

Câu 8. Khả năng làm mát không khí ở thực vật có được là nhờ quá trình nào dưới đây?

A. Quang hợp

B. Thoát hơi nước

C. Trao đổi khoáng

D. Tất cả các phương án đưa ra.

Câu 9. Bộ phận nào của cơ thể thực vật có khả năng ngăn bụi hiệu quả nhất?

A. Thân

B. Hoa

C. Tán lá

D. Hệ rễ

Câu 10. Thực vật có thể giải phóng ra chất nào dưới đây?

A. Nước

B. Khí ôxi

C. Khí cacbônic

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 11: Tại sao người ta nói “ Rừng cây như lá phổi xanh” của con người?

A. Vì cây xanh quang hợp lấy vào khí CO2, nhả khí O2vào không khí giúp con người hô hấp.

B. Vì cây xanh hô hấp hút vào khí O2, nhả khí CO2vào không khí.

C. Nhờ lá cây có tác dụng ngăn bụi, diệt vi khuẩn, giảm ô nhiễm môi trường.

D. A và C đúng.

Câu 12: Nhờ đâu mà thực vật có khả năng điều hòa lượng khí oxi và cacbonic trong không khí?

A. Quang hợp của cây xanh

B. Hô hấp của cây xanh

C. Hô hấp của các động vật và con người

D. Đốt cháy các nguyên liệu (gỗ, than, dầu…)

Câu 13: Thực vật giữ cân bằng khí cacbonic và khí oxi trong không khí được là vì

A. Thực vật hô hấp sử dụng khí oxi và thải ra khí cacbonic

B. Thực vật có khả năng tự điều chỉnh lượng khí cacbonic và oxi trong không khí

C. Thực vật quang hợp lấy vào khí cacbonic và thải khí oxi, còn hô hấp thì lấy khí oxi và thải ra khí cacbonic

D. Thực vật quang hợp sử dụng khí cacbonic và thải ra khí oxi

Câu 14: Tại sao nói rừng là lá phổi xanh của con người vì

Cây xanh quang hợp sử dụng khí cabonic và thải ra khí oxi vào không khí giúp con người hô hấp

Lá cây xanh có tác dụng cản bụi, diệt vi khuẩn và giảm ô nhiễm môi trường

Cây xanh hô hấp lấy khí oxi và thải ra khí cacbonic

Các phát biểu đúng là:

A. 1, 2, 3

B. 2, 3

C. 1, 2

D. 1, 3

Câu 15: Phát biểu không đúng khi nói về môi trò của thực vật trong việc làm giảm ô nhiễm môi trường?

A. Cân bằng lượng khí cacbonic và oxi trong không khí

B. Tán lá cây làm tăng nhiệt độ môi trường trong khu vực trời nắng gắt

C. Một số cây tiết ra các chất có tác dụng tiêu diệt 1 số vi khuẩn gây bệnh

D. Lá cây ngăn bụi và khí độc làm giảm ô nhiễm môi trường

Đáp án

Câu 1: D Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: C Câu 5: B Câu 6: D Câu 7: C Câu 8: B
Câu 9: C Câu 10: D Câu 11: D Câu 12: A Câu 13: C Câu 14: C Câu 15: B

Trên đây, CITD đã giới thiệu tới các em nội dung kiến thức Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 47. Để học tốt môn Sinh học 6, mời các em cùng tham khảo thêm giải bài tập Sinh học 6, giải vở bài tập Sinh học 6, đề thi học kì 1 lớp 6, đề thi học kì 2 lớp 6.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button