Giáo dục

Lý thuyết Sinh học 6 bài 16: Thân to ra do đâu?

Lý thuyết Sinh học 6 bài 16: Thân to ra do đâu?

Tóm tắt lý thuyết Thân to ra do đâu?

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 16 được thư viện đề thi CITD sưu tầm và đăng tải, giúp quý thầy cô giáo sẽ có thêm tài liệu để dạy học, các em học sinh có thể ôn tập hoặc mở rộng kiến thức của mình. Chúc các bạn học tốt!

BÀI 16: THÂN TO RA DO ĐÂU?

Trong quá trình sống, cây không những cao lên mà còn to ra

A. Tóm tắt lý thuyết Sinh học 6 bài 16

Bạn đang xem: Lý thuyết Sinh học 6 bài 16: Thân to ra do đâu?

1. Tầng phát sinh

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 16

– Thân cây trưởng thành có thêm tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

+ Tầng sinh vỏ nằm giữa vỏ và thịt vỏ

+ Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 16

– Vỏ cây to ra là nhờ sự phân chia tế bào ở mô phân sinh của tầng sinh vỏ. Hằng năm sinh ra phía ngoài một lớp tế bào vỏ, phía trong một lớp thịt vỏ

– Trụ giữa to ra là nhờ sự phân chia tế bào ở mô phân sinh của tầng sinh trụ. Hằng năm sinh ra phía ngoài một lớp mạch rây, phía trong một lớp mạch gỗ.

→ Thân cây to ra là do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

– Khi bóc vỏ cây, mạch rây bị bóc theo vỏ

2. Vòng gỗ hằng năm

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 16

– Mỗi năm có hai mùa là mùa khô và mùa mưa; mùa mưa cây lấy được nhiều thức ăn tế bào gỗ sinh ra nhiều, thành mỏng tạo nên một vòng dày, màu sáng. Ngược lại, mùa khô, ít thức ăn, tế bào sinh ra ít, bé hơn, thành dày xếp thành vòng mòn, màu sẫm. Do đó tạo nên vòng gỗ hằng năm

→ 1 năm cây tạo ra 2 vòng gỗ:1 vòng gỗ dày, màu sáng và 1 vòng gỗ mỏng màu sẫm

– Dựa vào vòng gỗ hằng năm ta có thể xác định tuổi của cây bằng việc đếm số vòng gỗ sáng (hoặc sẫm) trên thân cây

3. Dác và ròng

Lý thuyết Sinh học lớp 6 bài 16

– Cây gỗ già có 2 miền gỗ, đó là dác và ròng

Dác

Ròng

– Lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài

– Gồm các tế bào mạch gỗ, tế bào sống

– Chức năng vận chuyển nước và muối khoáng

– Lớp gỗ mầu thẫm, rắn chắc hơn, nằm trong

– Gồm những tế bào chết, vách dày

– Chức năng nâng đỡ cây

B. Bài tập Sinh học 6 bài 16

Câu 1: Cây gỗ to ra do đâu?

Hướng dẫn trả lời:

Cây gỗ to ra nhờ sự phân chia các tế bào của mô phân sinh (tầng phát sinh – tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ)

* Tầng sinh vỏ hằng năm sinh ra một lớp vỏ phía ngoài và một lớp thịt vỏ ở phía trong

* Tầng sinh trụ (nằm giữa mạch rây và mạch gỗ) hằng năm sinh ra ở phía ngoài một lớp mạch rây, ở phía trong một lớp mạch gỗ.

Câu 2: Có thể xác định tuổi cây gỗ bằng cách nào?

Hướng dẫn trả lời:

Khi quan sát một cây gô vừa bị đốn xuống, ta sẽ nhìn thấy nhiều vòng tròn xuất hiện trên mặt cắt ngang của thân cây. Đó là những vòng gỗ hằng năm, đếm số vòng gỗ có thể xác định được tuổi của cây.

Đối với cây vùng nhiệt đới, hàng năm về mùa mưa, cây hấp thụ được nhiều thức ăn, tầng sinh trụ tạo ra nhiều mạch gỗ to, có thành mỏng, xếp thành một vòng dày, màu sáng. Mùa khô, ít thức ăn, các tế bào gỗ sinh ra ít hương, bé hơn, có thành dày xếp thành một vòng mỏng, mầu sẫm. Cứ như vậy hằng năm cây sẽ tạo thành 2 vòng gỗ. Một vòng gỗ dày mầu sáng và 1 vòng gỗ mỏng mầu sẫm.

Câu 3: Em hãy tìm sự khác nhau cơ bản giữa dác và ròng?

Hướng dẫn trả lời:

Dác

Ròng

Sự khác nhau cơ bản

Là lớp gỗ mầu sáng ở phía ngoài, gồm những tế bào mạch gỗ sống, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng

Là lớp mầu thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm ở phía trong, gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng đỡ.

Câu 4: Người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt. Tại sao?

Hướng dẫn trả lời:

Thường lấy ròng là lớp có màu nâu thẫm để làm nhà, làm trụ, tà vẹt

Vì: lớp gỗ này chắc hơn gỗ dã, nằm ở phía trong, gồm những tế bào chết, vách dày có chức năng nâng đỡ, chịu được lực lớn hơn gỗ dác.

C. Trắc nghiệm Sinh học 6 bài 16

Câu 1. Ở thân cây gỗ trưởng thành, tầng sinh trụ nằm ở đâu?

A. Nằm chìm trong lớp thịt vỏ

B. Nằm xen giữa mạch rây và mạch gỗ

C. Nằm phía ngoài mạch rây

D. Nằm bên trong mạch gỗ

Câu 2. Tầng phát sinh của thân cây gỗ trưởng thành gồm có mấy loại?

A. 5 loại

B. 2 loại

C. 3 loại

D. 4 loại

Câu 3. Thành phần nào dưới đây không có trong cấu tạo của thân cây gỗ trưởng thành?

A. Mô phân sinh gióng

B. Tầng sinh trụ

C. Tầng sinh vỏ

D. Ruột

Câu 4. Trong cấu tạo của thân cây gỗ trưởng thành, bộ phận nào dưới đây nằm giữa tầng sinh trụ và tầng sinh vỏ?

A. Mạch gỗ B. Ruột C. Lớp biểu bì D. Mạch rây

Câu 5. Cây nào dưới đây không có tầng sinh trụ?

A. Bạch đàn

B. Sưa

C. Dừa

D. Đào

Câu 6. Thông thường, khi ta bóc vỏ cây thân gỗ thì những thành phần nào sẽ bị loại bỏ khỏi cây?

A. Biểu bì và thịt vỏ

B. Biểu bì, thịt vỏ và mạch gỗ

C. Biểu bì, thịt vỏ và mạch rây

D. Mạch rây và mạch gỗ

Câu 7. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Ở cây thân gỗ trưởng thành, tầng sinh trụ nằm giữa mạch gỗ và mạch rây, hằng năm sinh ra phía ngoài một lớp … (1)…, phía trong một lớp …(2)….

A. (1): mạch rây; (2): thịt vỏ

B. (1): thịt vỏ; (2): mạch rây

C. (1): mạch gỗ; (2): mạch rây

D. (1): mạch rây; (2): mạch gỗ

Câu 8. Vòng gỗ hằng năm được biểu hiện rõ nét nhất ở những cây thân gỗ sống ở

A. Vùng cận nhiệt đới.

B. Vùng nhiệt đới.

C. Vùng ôn đới.

D. Vùng hàn đới.

Câu 9. Vì sao khi tìm gỗ làm nhà, người ta lại lựa chọn lớp gỗ ròng thay vì gỗ dác?

A. Vì phần gỗ này rắn chắc, ít bị mối mọt và có độ bền cơ học cao hơn gỗ dác

B. Vì phần gỗ này có màu sắc bắt mắt, vân đẹp hơn lớp gỗ dác

C. Vì phần gỗ này dễ phân cắt, đục đẽo và khắc các họa tiết theo ý muốn

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 10. Ở thân cây gỗ lâu năm, lớp gỗ dác có đặc điểm nào sau đây?

A. Có màu sáng hơn lớp gỗ ròng

B. Tất cả các phương án đưa ra

C. Nằm ở bên ngoài lớp gỗ ròng

D. Có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng

Câu 11: Thân cây gỗ to ra do sự phân chia tế bào mô phân sinh ở

A. Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

B. Tầng sinh vỏ và mạch rây

C. Tầng sinh vỏ và mạch gỗ

D. Mạch rây và mạch gỗ

Câu 12: Thân cây trưởng thành gồm những bộ phận nào?

A. Vỏ, thịt vỏ, tầng sinh vỏ

B. Mạch rây, mạch gỗ, tầng sinh trụ

C. Vỏ, thịt vỏ, mạch rây, mạch gỗ

D. Cả A và B

Câu 13: Là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những mạch tế bào gỗ sống, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng. Đây là đặc điểm của

A. Mạch rây

B. Mạch gỗ

C. Ròng

D. Dác

Câu 14: Là lớp màu thẫm, rắn chắc hơn dác, nằm ở phía trong, gồm những tế vào chế, vách dày có chức năng nâng đỡ. Đây là đặc điểm của

A. Mạch rây

B. Mạch gỗ

C. Ròng

D. Dác

Câu 15: Khi cắt ngang một thân cây gỗ, thấy có nhiều vòng gỗ đồng tâm, 1 vòng sáng, 1 vòng tối. Khi nói về các vòng đồng tâm đáp án nào sau đây không phù hợp?

A. Mùa khô, ít thức ăn, các tế bào gỗ sinh ra ít hương, bé hơn, có thành dày xếp thành một vòng mỏng, mầu sẫm.

B. Mùa mưa, cây hấp thụ được nhiều thức ăn, tầng sinh trụ tạo ra nhiều mạch gỗ to, có thành mỏng, xếp thành một vòng dày, màu sáng.

C. Hai vòng đồng tâm được tính là 1 năm

D. Mỗi vòng đồng tâm là 1 năm

Câu 16: Khi nói về tầng sinh trụ đáp án nào sau đây đúng?

A. Tầng sinh trụ hàng năm sinh ra phía ngoài 1 lớp biểu bì và phía trong 1 lớp thịt vỏ

B. Tầng sinh trụ nằm giữa mạch gỗ và mạch rây

C. Tầng sinh trụ nằm giữa lớp biểu bì và thịt vỏ

D. Tầng sinh làm cây dài ra

Câu 17: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Thân dài ra do sự phân chia tế bào ở ………………..

A. Tầng sinh vỏ

B. Phân chia

C. To ra

D. Mô phân sinh ngọn

Câu 18: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Thân dài ra do sự …………. tế bào ở mô phân sinh ngọn

A. Tầng sinh vỏ

B. Mô phân sinh ngọn

C. To ra

D. Phân chia

Câu 19: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Thân cây gỗ to ra do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và ……………

A. Mô phân sinh ngọn

B. Tầng sinh vỏ

C. To ra

D. Tầng sinh trụ

Câu 20: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Nước và muối khoáng hòa tan trong đất, được lông hút hấp thụ, chuyển qua thịt vỏ tới………

A. Mô phân sinh ngọn

B. Mạch gỗ

C. Thịt vỏ

D. Lông hút

Đáp án

Câu 1-B Câu 2 – B Câu 3 – A Câu 4 – D Câu 5 – C Câu 6 – C Câu 7 – D Câu 8 – B Câu 9 – A Câu 10 – B
Câu 11 – A Câu 12 – D Câu 13 – C Câu 14 – C Câu 15 – D Câu 16 – B Câu 17 – D Câu 18 – C Câu 19 – D Câu 20 – B

Trên đây CITD tổng hợp các kiến thức Lý thuyết Sinh học 6 bài 16: Thân to ra do đâu? ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button