Giáo dục

Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)

Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)

Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo) được CITD sưu tầm và đăng tải, tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời quý thầy cô cùng các bạn tham khảo tài liệu dưới đây.

A. Lý thuyết

1. Tình hình phát triển kinh tế

a) Nông nghiệp.

* Trồng trọt:

Bạn đang xem: Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)

– Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta.

– Cây công nghiệp lâu năm phát triển khá nhanh, các loại cây quan trọng là cà phê, cao su, chè, điều…

=> Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

– Cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày cũng được phát triển.

– Trồng hoa quả ôn đới nổi tiếng ở Đà Lạt.

– Khó khăn: thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô, sự biến động của giá cả nông sản và công nghiệp chế biến chưa phát triển.

* Chăn nuôi:

Chăn nuôi gia súc lớn được đẩy mạnh (bò, trâu).

* Lâm nghiệp:

– Phát triển mạnh, kết hợp khai thác với trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán bảo vệ rừng; gắn khai thác với chế biến.

b) Công nghiệp.

– Chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu GDP nhưng đang chuyển biến tích cực.

– Các ngành quan trọng nhất là chế biến nông – lâm sản và thủy điện.

+ Công nghiệp chế biến nông, lâm sản phát triển khá nhanh.

+ Công nghiệp thủy điện: các nhà máy thủy điện với quy mô lớn đã và đang được triển khai trên sông Xê Xan và Xrê Pôk.

c) Dịch vụ.

– Xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước, sau đồng bằng sông Cửu Long.

– Du lịch: có xu hướng phát triển mạnh. Du lịch sinh thái và văn hoá, nghỉ dưỡng phát triển (Đà Lạt, Bản Buôn).

– Việc xây dựng thủy điện, khai thác bô xít, xây dựng đường Hồ Chí Minh, đồng thời với việc nâng cấp mạng lưới đường ngang nối với các thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ, Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia và làm thay đổi diện mạo kinh tế – xã hội của Tây Nguyên.

2. Các trung tâm kinh tế

– Buôn Ma Thuột là trung tâm công nghiệp.

– Đà Lạt: trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.

– Plây Ku: phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, là trung tâm thương mại, du lịch.

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là

A. Mía, đậu tương, thuốc lá, lạc.

B. Cà phê, cao su, chè, điều.

C. Bông, lạc, hồ tiêu, dừa.

D. Thuốc lá, đậu tương, dừa, hồ tiêu.

Các loại cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Tây Nguyên là Cà phê, cao su, chè, điều, tiêu,…

Đáp án: B.

Câu 2: Nông sản nổi tiếng ở Buôn Ma Thuột và Đà Lạt là

A. Chè, điều và mía.

B. Cao su và hoa, quả nhiệt đới.

C. Hồ tiêu, bông và thuốc lá.

D. Cà phê và hoa, rau quả ôn đới.

Nông sản nổi tiếng ở Buôn Ma Thuột là Cà phê và Đà Lạt là hoa, rau quả ôn đới.

Đáp án: D.

Câu 3: Các ngành công nghiệp phát triển khá mạnh ở Tây Nguyên là

A. Công nghiệp khai khoáng.

B. Sản xuất vật liệu xây dựng.

C. Chế biến nông – lâm sản.

D. Sản xuất hàng tiêu dùng.

Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 cả nước đồng thời cũng là nơi có diện tích rừng lớn nhất nước ta. Vì vậy các ngành công nghiệp phát triển khá mạnh ở Tây Nguyên là chế biến nông – lâm sản.

Đáp án: C.

Câu 4: Mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực hiện nay của Tây Nguyên là

A. Cao su.

B. Cà phê.

C. Ca cao.

D. Hồ tiêu.

Mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực hiện nay của Tây Nguyên là cà phê và nước ta là một trong những nước xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới.

Đáp án: B.

Câu 5: Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Tây Nguyên là

A. Pleiku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt.

B. Gia Nghĩa, Bảo Lộc, Kon Tum.

C. Đắk Tô, Đăk Min, Di Linh.

D. Krông Buk, Krông Ana, Buôn Đôn.

Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Tây Nguyên là Plây Ku, Buôn Ma Thuột và Đà Lạt. Buôn Ma Thuột là trung tâm công nghiệp. Đà Lạt: trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Plây Ku: phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, là trung tâm thương mại, du lịch.

Đáp án: A.

Câu 6: Loại cây công nghiệp phát triển nhất Tây Nguyên là

A. Chè

B. Cao su

C. Cà phê

D. Điều

Loại cây công nghiệp phát triển nhất Tây Nguyên là cà phê, sau đó là cao su, điều,…

Đáp án: C.

Câu 7: Cà phê được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào của Tây Nguyên?

A. Lâm Đồng

B. Đắk Lắk

C. Gia Lai

D. Kon Tum

Cà phê là cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở tỉnh Đắk Lắk.

Đáp án: B.

Câu 8: Đà Lạt, ngoài nổi tiếng về hoa nơi đây còn được biết đến là nơi sản xuất nhiều

A. Cây công nghiệp

B. Rừng lá kim

C. Đại gia súc

D. Rau quả ôn đới

Đà Lạt, ngoài nổi tiếng về hoa nơi đây còn được biết đến là nơi sản xuất nhiều rau quả ôn đới nhờ có khí hậu mát mẻ, thời tiết một ngày 4 mùa.

Đáp án: D.

Câu 9: Loại cây công nghiệp Tây Nguyên trồng ít hơn Trung Du miền núi Bắc Bộ là

A. Cà phê

B. Chè

C. Cao su

D. Điều

Loại cây công nghiệp Tây Nguyên trồng ít hơn Trung Du miền núi Bắc Bộ là chè. Chè là cây trồng được trồng nhiều nhất ở tỉnh Lâm Đồng và Lâm Đồng cũng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất nước ta.

Đáp án: B.

Câu 10: Cho biểu đồ:

BIỂU ĐỒ TỈ LỆ DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ CỦA TÂY NGUYÊN SO VỚI CẢ NƯỚC (CẢ NƯỚC=100%)

lý thuyết môn địa lý 9

Nhận định nào sau đây là không đúng:

A. Diện tích cà phê của Tây Nguyên lớn nhất cả nước.

B. Sản lượng cà phê của Tây Nguyên lớn nhất cả nước.

C. Diện tích cà phê của Tây Nguyên tăng qua các năm.

D. Sản lượng cà phê của Tây Nguyên giảm qua các năm.

Nhìn vào biểu đồ nhận thấy: Diện tích, sản lượng cà phê của Tây Nguyên lớn nhất cả nước, tăng qua các năm.

Đáp án: D.

Câu 11: Ý nào sau đây không đúng khi nói về khó khăn trong nông nghiệp của Tây Nguyên?

A. Thiếu nước tưới vào mùa khô

B. Thiếu lao động có kinh nghiệm trồng và chế biến nông sản

C. Giá cả nông sản bấp bênh

D. Thiếu các nhà máy được trang bị cơ sở vật chất tốt

Đáp án: B

Câu 12: Nhận xét nào sau đây đúng về công nghiệp của Tây Nguyên

A. Ít tiềm năng cho phát triển công nghiệp

B. Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP công nghiệp cả nước

C. Các nhà máy nhiệt điện phát triển mạnh

D. Phát triển nhanh ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí

Đáp án: B

Câu 13: Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất của vùng

A. Yaly

B. Xê xan 4

C. Đa Nhim

D. Buôn Khốp

Đáp án: A

Câu 14: Tây Nguyên là vùng xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước, sau vùng

A. Đông Nam Bộ.

B. Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đồng bằng sông Hồng.

D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Đáp án: B

Câu 15: Những khó khăn về điều kiện kinh tế – xã hội ảnh hưởng lớn nhất đến đầu ra của sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

A. giao thông vận tải chưa phát triển.

B. chất lượng các mặt hàng nông sản còn kém.

C. sự biến động của giá nông sản.

D. thị trường tiêu thụ còn hạn chế.

Đáp án: C

Câu 16: Ý kiến nào sau đây không đúng với các hồ thủy điện ở Tây Nguyên?

A. cung cấp nước tưới cho mùa khô.

B. khai thác cho mục đích du lịch.

C. phát triển nuôi trồng thủy sản.

D. phát triển công nghiệp chế biến.

Đáp án: D

Câu 17: Hai tỉnh Đăk Lăk và Lâm Đồng dẫn đầu vùng Tây Nguyên về giá trị sản xuất nông nghiệp vì

A. Có cơ cấu nông nghiệp đa dạng nhất so với các tỉnh còn lại.

ad

B. Có diện tích đât sản xuất nông nghiệp lớn nhất so với các tỉnh còn lại.

C. Đẩy mạnh thâm canh, sản xuất hàng hóa, đem lại nguồn nông sản xuất khẩu lớn và có giá trị.

D. Lao động đông, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

Đáp án: C

Với nội dung bài Vùng Tây Nguyên các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về tình hình phát triển kinh tế của nông nghiệp, công nghiệp và các trung tâm kinh tế của vùng Tây Nguyên…

Như vậy CITD đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo). Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Địa lý lớp 9, Giải bài tập Địa lí 9, Giải tập bản đồ Địa lí 9, Giải bài tập Địa Lí 9 ngắn nhất, Giải Vở BT Địa Lí 9, Tài liệu học tập lớp 9

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button