Giáo dục

Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)

Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)

Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo) được CITD sưu tầm và tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Địa lý lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

A. Lý thuyết

1. Tình hình phát triển kinh tế

a) Nông nghiệp.

– Năng suất lúa, bình quân lương thực có hạt theo đầu người còn thấp (Năm 2002 đạt 333,7 kg/người).

Bạn đang xem: Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)

=> Nguyên nhân: do vùng có nhiều khó khăn như diện tích đất đồng bằng ít, ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…).

– Biện pháp: đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.

– Kết quả:

+ Phát triển các vựa lúa chính ở đồng bằng Thanh Hóa, Nghê An, Hà Tĩnh.

+ Mở rộng diện tích một số cây công nghiệp hằng năm: lạc, vừng…

+ Trồng nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò ở vùng núi phía Tây.

+ Phát triển đánh bắt, nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển phía đông.

+ Triển khai mô hình kết hợp nông – lâm kết hợp, trồng rừng, xây dựng hồ chứa nước góp phần giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.

b) Công nghiệp.

– Giá trị sản xuất công nghiệp tăng đều, liên tục.

– Công nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên của vùng:

+ Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu là: khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

+ Ngoài ra, phát triển công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim, may mặc, chế biến thực phẩm với quy mô vừa và nhỏ.

– Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghệ, việc cung ứng nhiên liệu, năng lượng của vùng đang được cải thiện.

c) Dịch vụ.

* Giao thông:

– Vùng có nhiều tuyến giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không

=> Đảm bảo thực hiện vai trò trung chuyển hàng hoá giữa 2 miền Nam – Bắc; là cửa ngõ ra biển của Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan.

– Tuyến đường Hồ Chí Minh và đường hầm xuyên đèo Hải Vân mở ra nhiều triển vọng cho sự phát triển kinh tế vùng.

* Du lịch.

– Du lịch bắt đầu phát triển nhờ phát huy tốt tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn (nhiều hang động, bãi biển đẹp; di tích lịch sử, di sản văn hoá dân tộc).

– Số lượng khách du lịch ngày càng tăng nhanh.

2. Các trung tâm kinh tế

– Thanh Hóa, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng:

+ Thành phố Thanh Hóa là trunng tâm công nghiệp lớn ở phía Bắc

+ Thành phố Vinh là hạt nhân hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của vùng.

+ Thành phố Huế là trung tâm du lịch lớn.

+ Bắc trung đang nỗ lực phát triển sản xuất nông nghiệp bằng việc tăng cường đầu tư thâm canh trong sản xuất lương thực, phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi, nghề rừng, đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản

B. Trắc nghiệm

Câu 1: Vùng đất cát pha duyên hải ở Bắc Trung Bộ thích hợp để trồng những loại cây nào sau đây

A. cây lúa và hoa màu.

B. cây lạc và vừng.

C. cây cao su và cà phê.

D. cây thực phẩm và cây ăn quả.

Vùng đất cát pha duyên hải ở Bắc Trung Bộ thích hợp để trồng cây lạc và cây vừng.

Đáp án: B.

Câu 2: Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu ở Bắc Trung Bộ là

A. công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và công nghiệp cơ khí.

B. công nghiệp hóa chất và công nghiệp luyện kim.

C. công nghiệp điện lực và công nghiệp khai thác dầu khí.

D. công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu ở Bắc Trung Bộ là công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng do ở đây có nguồn khoáng sản khá phong phú chủ yếu là đá vôi.

Đáp án: D.

Câu 3: Các điểm du lịch nổi tiếng không thuộc Bắc Trung Bộ là

A. Đồ Sơn, Cát Bà

B. Sầm Sơn, Thiên Cầm

C. Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng

D. Nhật Lệ, Lăng Cô

Các điểm du lịch nổi tiếng không thuộc Bắc Trung Bộ là Đồ Sơn, Cát Bà. Hai điểm du lịch này thuộc Hải Phòng (vùng Đồng bằng sông Hồng).

Đáp án: A.

Câu 4: Các trung tâm kinh tế quan trọng của Bắc Trung Bộ là

A. Thanh Hóa, Vinh, Hà Tĩnh

B. Vinh, Đồng Hới, Đông Hà

C. Thanh Hóa, Vinh, Huế

D. Bỉm Sơn, Cửa Lò, Đồng Hới

Các trung tâm kinh tế quan trọng của Bắc Trung Bộ chủ yếu ở ven biển: Thanh Hóa, Vinh và Huế.

Đáp án: C.

Câu 5: Khó khăn không phải trong sản xuất lương thực của vùng Bắc Trung Bộ là

A. Đồng bằng hẹp

B. Đất đai kém màu mỡ

C. Nhiều thiên tai

D. Người dân có kinh nghiệm sản xuất.

Những khó khăn cơ bản trong sản xuất lương thực của vùng Bắc Trung Bộ là có dải đồng bằng nhỏ hẹp nhưng bị chia cắt ở ven biển, đất đai kém màu mỡ và kèm theo đó là nhiều thiên tai tự nhiên xảy ra.

Người dân có kinh nghiệm sản xuất là mặt thuận lợi.

Đáp án: D.

Câu 6: Trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước là

A. Huế

B. Thanh Hóa

C. Vinh

D. Hà Tĩnh

Thành phố Huế là một trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước với nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng: Cố đô Huế, vịnh Lăng Cô,…

Đáp án: A.

Câu 7: Các tỉnh trọng điểm sản xuất lúa ở Bắc Trung Bộ là

A. Hà Tĩnh, Nghệ An, Huế

B. Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An

C. Hà Tĩnh, Huế, Quảng Bình

D. Thanh Hóa, Quảng Bình, Huế

Các tỉnh trọng điểm sản xuất lúa ở Bắc Trung Bộ là các tỉnh có đồng bằng ven biển: Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.

Đáp án: B.

Câu 8: Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, may mặc, dệt kim, chế biến lương thực thực phẩm ở Bắc Trung Bộ có quy mô

A. Vừa và lớn.

B. Vừa và rất lớn.

C. Vừa và nhỏ.

D. Nhỏ và rất nhỏ.

Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, may mặc, dệt kim, chế biến lương thực thực phẩm có quy mô vừa và nhỏ phát triển ở hầu hết các tỉnh.

Đáp án: C.

Câu 9: Bắc Trung Bộ không có vị trí

A. Cầu nối giữa kinh tế miền Nam – Bắc đất nước.

B. Trung Lào ra biển Đông và ngược lại.

C. Đông Bắc Thái Lan ra biển Đông và ngược lại.

D. Là vùng có nền kinh tế phát triển bậc nhất nước ta.

Nhờ có vị trí cầu nối giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam, giữa Đông Bắc Thái Lan, Trung Lào với biển Đông nên Bắc Trung Bộ là khu vực trung chuyển khối lượng hành khác và hàng hóa rất lớn. Đây không phải là vùng có nền kinh tế phát triển bậc nhất nước ta.

Đáp án: D.

Câu 10: Thành phố là hạt nhân để hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của cả khu vực Bắc Trung Bộ là

A. Thanh Hóa

B. Vinh

C. Hà Tĩnh

D. Huế

Thành phố Vinh là hạt nhân để hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ của cả khu vực Bắc Trung Bộ.

Đáp án: B.

Câu 11: Ba cửa khẩu chính của Việt Nam sang Lào là Nậm cắn, cầu Treo, Lao Bảo nằm trên ba quốc lộ theo thứ tự là

A. Quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9

B. Quốc lộ 8, Quốc lộ 9, Quốc lộ 7.

C. Quốc lộ 7, Quốc lộ 9, Quốc lộ 8.

D. Quốc lộ 9, Quốc lộ 7, Quốc lộ 8.

Đáp án: A

Câu 12: Ý nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của tuyến đường Hồ Chí Minh đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng Bắc Trung Bộ là

A. Nâng cao đời sống dân tộc ít người ở miền núi

B. Góp phần phân bố lại dân cư, tăng cường hệ thống giao thông Nam – Bắc, phát triển tiềm năng kinh tế vùng đồi núi phía tây

C. Là con đường chiến lược quốc phòng bảo vệ miền tây của vùng.

D. Tăng cường vận chuyển hành khách

Đáp án: D

Câu 13: Về công nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ có ngành khai khoáng crôm, thiếc, đá vôi và đóng tàu theo thứ tự các địa danh sau:

A. Cổ Định, Vinh, Bỉm Sơn, Thanh Hóa.

B. Quỳ Hợp, Vinh, cổ Định, Long Thọ.

C. Cổ Định,Quỳ Hợp, Bỉm Sơn, Vinh.

D. Cổ Định,Quỳ Hợp, Thanh Hóa, Long Thọ.

Đáp án: C

Câu 14: Các cửa khẩu chính giữa Việt Nam và Lào ở vùng Bắc Trung Bộ

A. Lao Bảo – A Lưới – cầu Treo – Khe Sanh.

B. Nậm Cắn – cầu Treo – Lao Bảo – Cha Lo.

C. Lao Bảo – Cầu Treo – Khe Sanh – Nậm Căn.

D. Cầu Treo – Khe Sanh – A Lưới – Cha Lo.

Đáp án: B.

Câu 15: Thế mạnh phát triển ngành trồng trọt ở vùng gò đồi phía tây của Bắc Trung Bộ là

A. Cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm.

B. Cây công nghiệp lâu năm và hoa màu.

C. Cây công nghiệp hằng năm và lúa.

D. Cây ăn quả và cây công nghiệp hằng năm.

Đáp án: A

Câu 16: Các ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu ở Bắc Trung Bộ là

A. Khai khoáng và cơ khí.

B. Khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

C. Chế biến lâm sản và sản xuất hàng tiêu dùng.

D. Cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng.

Đáp án: B

Câu 17: Đây không phải là đặc điểm công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?

A. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng đều, liên tục.

B. Đã khai thác có hiệu quả các tiềm lực tự nhiên cho phát triển công nghiệp.

C. Các ngành công nghiệp quan trọng nhất là khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

D. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và công nghệ đang được cải thiện.

Đáp án: B

Câu 18: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

A. Các bãi triều, đầm phá ven biển.

B. Các bãi tôm, bãi cá lớn.

C. Nhiều sông ngòi, ao hồ.

D. Các cánh rừng ngập mặn ven biển.

Đáp án: B

Với nội dung bài Vùng Bắc Trung Bộ các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về tình hình phát triển kinh tế và các trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ…

Như vậy CITD đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Địa lý lớp 9 bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo). Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu: Địa lý lớp 9, Giải bài tập Địa lí 9, Giải tập bản đồ Địa lí 9, Giải bài tập Địa Lí 9 ngắn nhất, Giải Vở BT Địa Lí 9, Tài liệu học tập lớp 9

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button