Giáo dục

Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

Lý thuyết Lịch sử lớp 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) được CITD sưu tầm và đăng tải xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết tổng hợp các câu hỏi lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 10. Sau đây là tài liệu mời quý thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây nhé.

    A/ Lý thuyết Lịch sử 10 bài 16

    II. Cuộc đấu tranh giành độc lập (thế kỉ I – đầu thế kỉ X)

    1. Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỷ I đến đầu thế kỷ X.

    Thời gian

    Bạn đang xem: Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

    Tên cuộc khởi nghĩa

    Địa bàn

    40

    Hai Bà Trưng

    Hát Môn

    100, 137, 144

    Nhân dân Nhật Nam

    Quận Nhật Nam

    157

    ND Cửu Chân

    Quận Cửu Chân

    178, 190

    ND Giao Chỉ

    Quận Cửu Chân

    248

    Bà Triệu

    Quận Giao Chỉ

    542

    Lý Bí

    687

    Lý Tự Tiên

    722

    Mai Thúc Loan

    776- 791

    Phùng Hưng

    819- 820

    Dương Thanh

    905

    Khúc Thừa Dụ

    938

    Ngô Quyền

    * Nhận xét

    • Trong suốt 100 năm Bắc thuộc, dân Âu Lạc liên tiếp vùng dậy đấu tranh giành độc lập dân tộc.
    • Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp, rộng lớn, nhiều cuộc khởi nghĩa có nhân dân cả ba quận tham gia.

    * Kết quả: Nhiều cuộc khởi nghĩa đã thắng lợi lập được chính quyền tự chủ (Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ).

    * Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc.

    Lý thuyết Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

    Lược đồ đường tiên quân của Hai Bà Trưng

    2. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

    a. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 chống nhà Đông Hán.

    • Tháng 3 – 40 Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Phúc thọ – Hà Tây) được nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng.
    • Hát Môn → Mê Linh → Cổ Loa → Luy Lâu
    • Chiếm được Cổ Loa, Luy Lâu buộc thái thú Tô Định trốn về Trung Quốc.
    • Khởi nghĩa thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua xây dựng chính quyền tự chủ.
    • Năm 42 nhà Hán sai Mã Viện đưa hai vạn quân sang xâm lược.
    • Hai Bà quyết chiến ở Lãng Bạc, rút về Cổ Loa, rồi về Hạ Lôi và hy sinh tại Cấm Khê (Ba Vì – Hà Tây).
    • Hai Bà Trưng tổ chức kháng chiến anh dũng nhưng do chênh lệch về lực lượng, kháng chiến thất bại Hai Bà Trưng hi sinh.

    Lý thuyết Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

    Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (40-43)

    Lý thuyết Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

    Đền thờ Hai bà Trưng ở Mê Linh – Vĩnh Phúc

    b. Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí và sự thành lập nước vạn Xuân 542-603

    Lý thuyết Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

    Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược 545-550

    • Năm 542 Lý Bí liên kết với các hào kiệt thuộc các châu ở miền Bắc khởi nghĩa. Nghĩa quân chiếm được thành Long Biên (Bắc Ninh). Lật đổ chế độ đô hộ của nhà Lương.
    • Năm 544 Lý Bí lên ngôi lập nước Vạn Xuân. Dựng kinh đô ở sông Tô Lịch.
    • Năm 544 nhà Lương đem quân xâm lược, Lý Nam đế phải rút quân về Vĩnh Phúc, rồi Phú Thọ. Lý Bí trao binh quyền cho Triệu Quang Phục tổ chức kháng chiến tại đầm Dạ Trạch – Hưng Yên
    • Năm 550 thắng lợi. Triệu Quang Phục lên ngôi vua (Triệu Việt Vương)
    • Năm 571 Lý Phật Tử cướp ngôi.
    • Năm 603 nhà Tùy xâm lược, nước Vạn Xuân thất bại.

    c. Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ 905-938

    • Năm 905, nhà Đường suy yếu, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ủng hộ đánh chiếm Tống Bình, dành quyền tự chủ (giành chức Tiết độ sứ).
    • Năm 907 Khúc Hạo lên thay thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ.

    * Ý nghĩa

    • Lật đổ ách đô hộ của nhà Đường. giành độc lập tự chủ.
    • Đánh dấu thắng lợi căn bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc.

    d. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

    • Năm 931, Dương Đình Nghệ đánh bại quân Nam Hán giữ quyền tự chủ .
    • Năm 937 Ông bị Kiều Công tiễn giết hại để đoạt chức Tiết Độ sứ.
    • Tháng 10-938 Ngô quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn, Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán.
    • Năm 938 quân Nam Hán xâm lược nước ta, Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân giết chết tên phản tặc Kiều Công Tiễn và tổ chức đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, đập tan âm mưu xâm lược của nhà Nam Hán.

    * Ý nghĩa

    • Bảo vệ vững chắc nền độc lập tự chủ của đất nước.
    • Mở ra một thời đại mới thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.
    • Kết thúc vĩnh viễn 1 nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc.

    Lý thuyết Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

    Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng 938

    B/ Trắc nghiệm Lịch sử 10 bài 16

    Câu 1. Trưng Trắc đóng đô ở

    1. Cổ Loa.
    2. Mê Linh.
    3. Thăng Long.
    4. Huế.

    Câu 2. Lý Bí lên ngôi lấy hiệu là

    1. Lý Nam Đế.
    2. Lý Việt Vương.
    3. Lý Tiên Hoàng.
    4. Lý Thái Tổ.

    Câu 3. Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ năm

    1. 905.
    2. 938.
    3. 939.
    4. 968.

    Câu 4. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại quân xâm lược nhà Đường vào năm 687 là ai?

    1. Phùng Hưng.
    2. Lý Tự Tiên, Định Kiến.
    3. Mai Thúc Loan.
    4. Dương Thanh.

    Câu 5. Trong cuộc khởi nghĩa chống quân Lương ai là người lập căn cứ ở Dạ Trạch?

    1. Lý Bí.
    2. Ngô Quyền.
    3. Lý Phật Tử.
    4. Triệu Quang Phục.

    Câu 6. Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại chính quyền cai trị phương Bắc?

    1. Chính sách cai trị hà khắc của phong kiến phương Bắc.
    2. Chính sách khai thác và bóc lột kinh tế nặng nề.
    3. Chính sách cho người nước ngoài vào nước ta buôn bán.
    4. Bắt nhân dân ta phải theo phong tục phương Bắc.

    Câu 7. Viên tướng được cử sang đàn áp cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng là

    1. Tô Định.
    2. Ô Mã Nhi.
    3. Mã Viện.
    4. Lưu Phương.

    Câu 8. Viên tướng nào đã kế thừa cuộc khởi nghĩa của Lí Bí, lãnh đạo cuộc khởi nghĩa thắng lợi năm 550 và lên làm vua với danh hiệu Triệu Việt Vương?

    1. Triệu Trinh Nương.
    2. Lý Phật Tử.
    3. Triệu Quang Phục.
    4. Triệu Túc.

    Câu 9. Nét nổi bật về nghệ thuật quân sự của trận Bạch Đằng năm 938 là

    1. Chủ động tiến công giặc từ đầu.
    2. Đóng cọc ở cửa sông Bạch Đằng và cho quân mai phục ở hai bên bờ sông.
    3. Dùng thủy quân mạnh trực tiếp đương đầu với kẻ địch.
    4. Dụ địch vào chỗ địa bàn mai phục và tấn công địch tại chỗ.

    Câu 10. Các trị sở quan trọng của phong kiến phương Bắc xây dựng ở nước ta thời Bắc thuộc gồm

    1. Cổ Loa, Luy Lâu, Đại La.
    2. Cổ Loa, Đại La, Giao Chỉ.
    3. Cổ Loa, Luy Lâu, Nhật Nam.
    4. Nhật Nam, Luy Lâu, Tống Bình.

    Câu 11. Kết quả quan trọng nhất của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là

    1. Đánh bại cuộc xâm lăng của quân Nam Hán.
    2. Thống nhất đất nước, đập tan bọn phản loạn trong nước.
    3. Mở ra thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc ta.
    4. Xây dựng nên triều đình nhà Ngô.

    Câu 12. Khi quân Nam Hán tiến vào vùng biển nước ta, Ngô Quyền cho một toán thuyền nhẹ nhử địch tiến vào cửa sông Bạch Đằng vào thời điểm nào?

    1. Chuẩn bị đóng cọc gỗ xuống sông.
    2. Nước triều bắt đầu rút.
    3. Nước triều rút nhanh.
    4. Nước triều đang lên.

    Câu 13. Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự của trận Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền tổ chức là

    1. Chủ động rút lui chiến lược tạo thế trận kháng chiến lâu dài.
    2. Chủ động tiến công địch ra bên ngoài lãnh thổ đất nước.
    3. Lợi dụng thủy triều và địa thế tự nhiên để tiến công thần tốc vào Đại La.
    4. Lợi dụng thủy triều và địa thế tự nhiên để tổ chức trận địa mai phục.

    Câu 14. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất (930-931) của nhân dân ta giành thắng lợi có tác động nào sau đây?

    1. Đánh bại hoàn toàn ý chí xâm lược của nhà Nam Hán.
    2. Chấm dứt vĩnh viễn ách đô hộ phong kiến phương Bắc.
    3. Khôi phục và củng cố nền độc lập tự chủ của dân tộc.
    4. Là mốc mở đầu thời kì độc lập lâu dài của đất nước.

    Câu 15. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa nào sau đây?

    1. Mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho đất nước ta.
    2. Mở ra thời đại dựng nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
    3. Là thắng lợi đầu tiên của người Việt trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm.
    4. Tạo điều kiện để nhân dân ta tiếp tục đấu tranh chống Bắc thuộc.

    Câu 16. Tiếp tục đưa đất nước trở lại thanh bình trong một thời gian. Đó là công lao to lớn của:

    1. Khúc Thừa Dụ.
    2. Ngô Quyền.
    3. Triệu Quang Phục.
    4. Lý Bí.

    Câu 17. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí chống lại chế độ phong kiến phương Bắc xâm lược thời nhà:

    1. Đông Hán.
    2. Triệu.
    3. Lương.
    4. Nam Hán.

    Câu 18. Lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống quân xâm lược nhà Hán để bảo vệ nền độc lập, tự chủ. Đó là công lao to lớn của ai?

    1. Lý Bí.
    2. Triệu Quang Phục.
    3. Ngô Quyền.
    4. Hai Bà Trưng

    Câu 19. Ai là người cướp ngôi của Triệu Việt Vương lập ra nhà Hậu Lý Nam Đế:

    1. Khúc Thừa Dụ
    2. Lý Phật Tử
    3. Lý Chiêu Hoàng
    4. Khúc Hạo

    Câu 20. Người có công thành lập ra nước Vạn Xuân độc lập, tự chủ là:

    1. Lý Bí, Triệu Quang Phục.
    2. Triệu Việt Vương.
    3. Lý Phật Tử.
    4. Khúc Thừa Dụ

    Câu 21. Mùa xuân năm 40 (tháng 3 dương lịch) cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Hát Môn (Phú Thọ, Hà Nội). Đó là cuộc khởi nghĩa của:

    1. Bà Triệu
    2. Hai Bà Trưng.
    3. Lý Bí.
    4. Triệu Quang Phục.

    Câu 22. Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đánh bại quân xâm lược Hán vào năm 402

    1. Triệu Thị Trinh.
    2. An Dương Vương.
    3. Lý Thường Kiệt.
    4. Trưng Trắc – Trưng Nhị

    Câu 23. Lãnh đạo nhân dân nổi dậy giành chính quyên đánh đô ách thống trị của nhà Đường. Đó là ai?

    1. Khúc Thừa Dụ.
    2. Mai Hắc Đề.
    3. Triệu Quang Phục.
    4. Hai Bà Trưng.

    Đáp án

    1B

    2A

    3A

    4B

    5D

    6C

    7C

    8C

    9B

    10A

    11C

    12D

    13D

    14C

    15A

    16C 17C 18D 19B 20A

    21B

    22D

    23A

    ——————————–

    Trên đây CITD đã chia sẻ bài Lịch sử 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc các bạn học sinh cùng quý thầy cô chắc hẳn đã nắm vững được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta thấy được về cuộc đấu tranh dành độc lập của dân tộc trước ách đô hộ của phong kiến phương Bắc… Bên cạnh đó CITD còn tổng hợp 23 câu hỏi trắc nghiệm về Lịch sử lớp 10. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thể học tập tốt hơn môn Lịch sử lớp 10 nhé.

    Như vậy CITD đã giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Lý thuyết Lịch sử lớp 10 bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X). Mong rằng qua đây bạn đọc có thể học tập tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập các môn được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau: Trắc nghiệm Lịch sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10, Giải vở bài tập Lịch sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10 ngắn nhất, Giải tập bản đồ Lịch Sử 10, Tài liệu học tập lớp 10.

    Đăng bởi: CITD

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Back to top button