Giáo dục

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 7: Gương cầu lồi theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 7: Gương cầu lồi theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 7: Gương cầu lồi bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Vật lý 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

Bạn đang xem: Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 7: Gương cầu lồi theo CV 5512

1. Kiến thức: Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi. Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

2. Kĩ năng:

– Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi.

– Rèn kỹ năng làm TN để xác định được tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi. Kỹ năng vận dụng các phương án TN đã làm từ đó đề ra được các phương án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi.

3. Thái độ:

– Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế.

– Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.

– Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.

4. Năng lực:

– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

– Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

– Kế hoạch bài học.

– Học liệu:

+ 1 gương cầu lồi, 1 tấm kính trong lồi (nếu có).

+ 1 gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lồi, 1 cây nến, 1 bao diêm.

Bảng phụ kẻ ô chữ bài 7.4- sbt

2. Học sinh:

Mỗi nhóm: + 1 gương cầu lồi, 1 tấm kính trong lồi (nếu có).

+ 1 gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lồi, 1 cây nến, 1 bao diêm.

Bảng phụ kẻ ô chữ bài 7.4- sbt

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– Dạy học hợp tác

– Kĩ thuật học tập hợp tác

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác.

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên và HS

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (15 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Yêu cầu HS làm bài kiểm tra 15 phút.

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Làm bài KT.

– Giáo viên: Quan sát.

– Dự kiến sản phẩm: Bài KT.

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

A.Phần câu hỏi:

I. Phần trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu em cho là đúng

1. Ảnh tạo bởi gương phẳng là

A. ảnh ảo lớn bằng vật

B. ảnh ảo nhỏ hơn vật

C. ảnh ảo lớn hơn vật

D. Cả 3 ý trên đều sai

2.Tia phản xạ có đặc điểm nào sau

A. Nằm trong mặt phẳng phản xạ.

B. Nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng tới.

C. Nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.

D. Cả 3 ý trên đều sai.

II. Phần tự luận:

Vẽ ảnh của điểm vật AB qua gương phẳng cho bởi hình sau:

B. Phần đáp án và thang điểm

I. Phần trắc nghiệm: 2đ (mỗi ý đúng 1đ)

1. A/ 2. C/ 3. A

II. Phần tự luận: 8đ

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi. (10 phút)

1. Mục tiêu:

Nêu được tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân:

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK.

+ Hoạt động nhóm làm thí nghiệm như SGK.

+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm.

– Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi của GV.

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Các nhóm bố trí thí nghiệm như hình 7.2.

+ Từ kết quả thí nghiệm trả lời C1. + Các nhóm làm thí nghiệm kiểm tra như hình 7.2. Từ đó trả lời C1.

+ Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ.

– Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS.

– Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

I – Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi:

a, Quan sát:

Thay gương cầu lồi bằng một kính trong lồi, sau đó đặt cây nến trước kính trong lồi, đưa màn chắn ra phía sau ở các vị trí khác nhau xem có hứng được ảnh không?

– Dự kiến H trả lời:

Gương phẳng và gương cầu lồi phải có cùng kích thước; khoảng cách từ vật đến hai gương phải bằng nhau.

b, Thí nghiệm kiểm tra:

+ Giống nhau: Đều là ảnh ảo.

+ Khác nhau: ảnh của vật qua gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh của vật đó qua gương phẳng.

+ Khoảng cách từ ảnh đến gương cầu lồi không bằng k/c từ vật đến gương cầu lồi.

c. Kết luận:

Ảnh của một vật qua gương cầu lồi là ảnh ảo. Ảnh có độ lớn nhỏ hơn vật.

Hoạt động 2: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (10 phút)

1. Mục tiêu: Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân:

– Phiếu học tập của nhóm: trả lời các câu C2.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu: Cách xác định vùng nhìn thấy của gương?

+ Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc C2

+ Nêu dự đoán?

+ Yêu cầu hoạt động nhóm? Nêu phương án kiểm tra dự đoán?

+ Các nhóm tiến hành TN rồi thảo luận kết luận C2?

? So sánh bề rộng vùng nhìn thấy của 2 gương?

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Đặt gương trước mặt, xác định điểm nhìn thấy xa nhất về bên trái, điểm nhìn thấy xa nhất về bên phải; vùng nhìn thấy ở khoảng giữa 2 điểm đó.

+ Nêu dự đoán:

++ Rộng hơn.

++ Nhỏ hơn.

+ Nêu: + Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng.

+ Thay gương phẳng bằng gương cầu lồi có cùng kích thước, đặt vào đúng vị trí đã đặt gương phẳng. Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rồi so sánh.

+ Hoạt động nhóm tiến hành TN, thảo luận C2 –> nêu kết luận:

– Giáo viên:

Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc.

– Dự kiến sản phẩm: Bên cột nội dung.

*Báo cáo kết quả: trả lời câu hỏi C2 và kết luận bên cột nội dung.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

II. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi:

a, TN: Hình 7.3

b, Kết luận:

Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)

1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C3, C4/SGK.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C3, C4/SGK và các yêu cầu của GV.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3, C4.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3, C4 và ND bài học để trả lời.

– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

– Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

III. Vận dụng:

*Ghi nhớ/SGK.

– C3: + Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

+ Làm như vậy giúp lái xe nhìn thấy khoảng rộng hơn ở phía sau, kịp thời xử lý tình huống, đảm bảo an toàn giao thông.

C4:

Người lái xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản che khuất do vậy tránh được tai nạn.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)

1. Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động:

HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ.

+ Đọc mục có thể em chưa biết.

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 7.1 -> 7.7/SBT.

+ Xem trước bài 8: “Gương cầu lõm”.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..

BTVN: bài 7.1 -> 7.7/SBT

Giáo án môn Vật lý 7

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi
  • Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng

2. Kĩ năng: Nắm được ứng dụng của gương cầu lồi

3. Thái độ: Giáo dục tính say mê khoa học, biết áp dụng kiến thức vào thực tế

II. Chuẩn bị

  • GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS: 1 gương cầu lồi. 1 gương phẳng tròn có cùng kích thước với gương cầu lồi
  • HS: mỗi nhóm 1 cây nến, 1 bao diêm

III. Phương pháp: Thực nghiệm, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những tính chất ảnh của gương phẳng?

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập

-GV dựa vào mục mở bài SGK tổ chức tình huống học tập

Hoạt động 2: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

-GV yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như hình 7.2 SGK. (so sánh ảnh của hai gương phẳng và lồi).

-Hãy quan sát ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi và cho nhận xét về các tính chất sau đây:

+ Aûnh đó có phải là ảnh ảo không? Vì sao?

+ Nhìn thấy ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

-Yêu cầu HS hoàn thành câu kết luận ở SGK

-HS thí nghiệm theo nhóm, thảo luận rồi rút ra kết luận: Ảnh ảo; nhỏ hơn vật.

Hoạt động 3: So sánh vùng nhìn thấy của hai gương

-GV hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm theo hai bước:Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng, sau đó thay gương phẳng bằng gương cầu lồi. So sánh vùng nhìn thấy của hai gương?

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành câu kết luận

-HS lần lượt đặt hai gương để quan sát vùng nhìn thấy của hai gương.

-HS làm việc cá nhân để rút ra kết luận

Hoạt động 4: Vận dụng

– Y/c HS hoạt động cá nhân hoàn thành câu C3, C4

-HS thảo luận nhóm để trả lời hai câu hỏi C3 và C4.

I. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi

+ C1: 1. Là ảnh ảo vì ảnh không hứng được trên màn

2. Ảnh nhỏ hơn vật

– Kết luận:

1. Ảo

2. Nhỏ

II. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

+ C2: Bề rộng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng

* Kết luận: “Rộng”

III.Vận dụng

+ C3: Vùng nhìn thấy gương cầu lồi rộng hơn gương phẳng. Vì vậy giúp người lái xe thấy khoảng rộng ở phía sau

+ C4: Người lái xe nhìn thấy trong gương xe cộ và người bị vật cản ở bên đường bị che khuất, tránh tai nạn

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 7: Gương cầu lồi theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button