Giáo dục

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 31: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 31: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện theo CV 5512

Chúng tôi xin giới thiệu bài Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 31: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Vật lý 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

Bạn đang xem: Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 31: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện theo CV 5512

1. Kiến thức:

+ Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.

+ Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn.

+ Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó.

2. Kĩ năng: Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để biết chọn vôn kế phù hợp và đọc đúng kết quả đo.

3. Thái độ:

– Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.

– Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

4. Năng lực:

– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

– Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

– Kế hoạch bài học.

– Học liệu:

+ Bảng phụ chép câu hỏi C8.

+ Tranh phóng to hình 26.1.

+ Cả lớp: Bảng phụ ghi sẵn bảng 1: Để ghi kết quả TN cho các nhóm.

+ Các nhóm: 2 pin, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 7 dây nối có vỏ bọc cách điện.

2. Học sinh:

Đọc trước nội dung bài học.

Kẻ sẵn bảng 1 ra phiếu học tập.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– Dạy học hợp tác

– Kĩ thuật học tập hợp tác

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác.

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3. Sản phẩm hoạt động:

– HS trình bày được hiệu điện thế là gì, dụng cụ đo.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

– Giáo viên yêu cầu:

+ HS1: Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?

Người ta dùng dụng cụ nào để đo hiệu điện thế? Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em phải mắc vôn kế như thế nào?

+ HS2: Làm như thế nào để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện. Vẽ sơ đồ mạch điện có dùng vôn kế đo HĐT khi mạch hở.

Đổi 1,5kV = ….V 150mV = ……….V.

+ HS 3: Hiệu điện thế tạo ra (có) ở thiết bị nào? Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì? Đơn vị của hiệu điện thế? Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ gì?

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: HS lên bảng làm bài, trả lời các câu hỏi của GV.

– Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt.

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Dựa vào phần giới thiệu như SGK.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Quan sát và đọc các số ghi trên bóng đèn? Số V ghi trên đèn có giống như số V ghi trên nguồn điện không? Chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. (20 phút)

1. Mục tiêu: + Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.

+ Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: Thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.

– Hoạt động chung cả lớp: nêu và giải quyết vấn đề.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân: C1, 2, 3, 4.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá. – Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu: Cho HS quan sát thí nghiệm 1.

Gọi HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi C1.

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2.

Cho HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

Hướng dẫn HS điền vào bảng 1

Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2. các em hãy hoàn thành câu trả lời C3.

Một bóng đèn có ghi 2,5V hỏi có thể mắc bóng đèn này vào hiệu điện thế bao nhiêu để bóng đèn không bị hỏng.

– Học sinh tiếp nhận: Trả lời yêu cầu của GV.

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh:

Quan sát số chỉ của vôn kế để trả lời C1.

Đọc nội dung thí nghiệm 2.

Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành làm thí nghiệm.

Từ kết quả thí nghiệm hoàn thành nội dung bảng 1.

Hoàn thành câu trả lời

– Giáo viên: GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi đến kết quả chung.

– Dự kiến sản phẩm: C1. giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng 0.

3: không có Lớn – nhỏ

C4: có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế 2,5V để nó không bị hỏng.

*Báo cáo kết quả: (bảng Nội dung)

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

I. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

1. Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện.

Hiệu điện thế của bóng đèn khi chưa mắc vào mạch điện bằng 0.

2. Bóng đèn được mắc vào mạch điện.

Trong mạch điện kín hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó.

Đối với một bóng đèn nhất định hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn.

* Số Vôn kế ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó.

C4: Uđm = 2,5V hiệu điện thế mắc đèn 2,5V

Hoạt động 2: Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự trên lệch mức nước. (10 phút)

1. Mục tiêu: Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân: C5.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS hoạt động nhóm và trả lời nội dung câu hỏi C5.

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Làm việc theo hướng dẫn của GV, trả lời câu hỏi C5.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

C5. a. Chênh lệch mức nước – dòng nước.

b. Hiệu điện thế – dòng điện.

c. Chênh lệch mức nước – nguồn điện –hiệu điện thế

*Báo cáo kết quả: Bên bảng Nội dung.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

II. Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự trên lệch mức nước.

a. Khi có sự chênh lệch mức nước giữa hai điểm A và B thì có dòng điện chạy từ A đến B.

b. Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.

c. Máy bơm nước tạo ra trên lệch mức nước tương tự như nguồn điện tạo ra hiệu điện thế.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)

1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.

HS nhận ra được đơn vị và kí hiệu về cường độ dòng điện. Ampe kế là gì?

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nêu và giải quyết vấn đề C6, C7, C8/SGK.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân:

Trả lời C6, C7, C8/SGK và các yêu cầu của GV.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

+ Trên 1 bóng đèn ghi: 12V. Hỏi phải mắc đèn vào hiệu điện thế bao nhiêu để nó sáng bình thường. Nếu mắc vào hiệu điện thế 15V sẽ xảy ra hiện tượng gì?

+ Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C6, C7, C8.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C6, C7, C8 và ND bài học để trả lời.

– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

– Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung)

*Báo cáo kết quả: C6, C7, C8.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

IV. Vận dụng:

*Ghi nhớ/SGK.

C6 chọn câu C.

C7: Chọn câu A.

C8: Vôn kế trong sơ đồ C.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)

1.Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá. – Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: bài thực hành: “Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế”.

+ Đọc mục có thể em chưa biết.

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 26.1 -> 26.5/SBT.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học, trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..

BTVN: bài 26.1 -> 26.5/SBT

Giáo án môn Vật lý 7

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.
  • Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó

2. Kĩ năng: Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín.

3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống để sử dụng đúng các TB điện

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị cho bảng phụ, bảng 1- chép câu 8, TN h26.1

Chuẩn bị của học sinh: Mỗi nhóm 2 pin chuẩn bị sẵn

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Kiểm tra bài cũ (5phút)

a) Câu hỏi

Đơn vị đo HĐT là gì? Dùng dụng cụ nào để đo HĐT?

Cho mạc điện như hình vẽ, nếu muốn dùng vôn kế để đo U của bóng đèn em phải mắc vôn kế như thế nào?

b) Đáp án, biểu điểm

– Đơn vị đo HĐT là vôn (V )

– Dùng vôn kế để đo HĐT – Mắc vôn kế vào mạch bằng màu đỏ trong hình vẽ

* Đặt vấn đề (1 phút)

Gọi 1 hs đọc thông tin đầu bài. Sau đó đvđ như sgk.

2. Dạy nội dung bài mới (36 phút)

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

Cho học sinh quan sát bóng đèn 220V gọi học sinh đọc số ghi trên bảng

Em hãy cho biết ý nghĩa của con số này?(HSK)

Trên các dụng cụ dùng điện thường ghi số vôn

Vậy có phải tất cả các dụng cụ dùng điện thường có ghi số vôn này không? Ta tìm hiểu bài hôm nay

Làm TN 1 và 2

Yêu cầu học sinh đọc mục 1 quan sát h 26.1

Bóng đèn chưa mắc vào mạch Trả lời C1

Quan sát h26.2 yêu cầu các em tiến hành TN h26.2

Mục đích TN là gì? (HSTB)

Xác định giá trị I, U của bóng đèn khi mạch hở và mạch kín

Dụng cụ của TN có những dụng cụ nào? (HSY)

1 Ampe kế, 1 vôn kế, 1 bóng đèn khóa dây dẫn

Phát dụng cụ cho các nhóm yêu cầu các nhóm mắc dụng cụ như h 26.2 theo các bước của SGK

Nhận xét dụng cụ và tiến hành TN

Lưu ý cách mắc:

+ Mở khóa khi mắc dụng cụ

+ Chốt (+) của ampe kế và của vôn kế về phía cực dương của nguồn

+ Hai chốt của vôn kế mắc trực tiếp vào hai đầu bóng đèn

+ Các nhóm mắc mạch điện phải mắc vôn kế đúng mới được đóng khoá để đo U, I khi mạch kín

Đại diện các nhóm ghi vào bảng 1

Từ kết quả TN 1 và 2 điền từ và trả lời C3 (HSTB)

:,.. không có

..lớn (nhỏ) ..lớn (nhỏ )

Tìm hiểu ý nghĩa của HĐT định mức

Thông báo: Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị HĐT định mức mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng HĐT định mức của nó. Nếu quá mức thì đồ dùng điện sẽ hỏng chẳng hạ dây tóc bóng đèn sẽ bị đứt

Có thể tăng mãi HĐT vào hai đầu bóng đèn hay không? Tại sao? (HSK)

Không thể được vì mỗi dụng cụ dùng điện đều có giá trị ghi số vôn là HĐT định mức

Trả lời C4? (HSK)

Mắc đèn vào HĐT là 2,5V thì đèn không bị hỏng

Tìm hiểu sự tương tự giữa U và độ chênh lệch mức nước.

Các em quan sát h 26.3 trả lời C5? (HSK,G)

Trả lời.

Đọc lại đầy đủ C5.

Đọc.

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch điện là bao nhiêu? (HSK)

H đọc giá trị

Bóng đèn đang sáng muốn nó sáng yếu hơn ta làm thế nào? (HSTB)

Hạ HĐT

Đọc và trả lời C6, C7, C8? (HSK)

Lần lượt trả lời.

I. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn (18 phút)

1)Bóng đèn chưa mắc vào mạch điện

C1: U = 0

2) Bóng đèn được mắc vào mạch

Kết quả điền vào bảng 1

C3:.. không có

..lớn (nhỏ) ..lớn (nhỏ)

C4; Mắc đèn vào HĐT là 2,5 V thì đèn không bị hỏng

II. Sự tương tự giữa HĐT và sự chênh lệch mức nước (10 phút)

C5:

a)..chênh lệch mực nước…dòng nước

b) ..HĐt .. dòng điện

c) Chênh lệch mực nước… nguồn điện .. HĐT

III. Vận dụng (8 phút)

C6: C; giữa hai đầu bóng đèn pin được tháo rời khỏi đèn pin

C7: A. Giữa hai điểm A và B

C8: vôn kế trong sơ đồ C đo HĐT của nguồn

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 31: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button