Giáo dục

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 25: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 25: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 25: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Vật lý 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

Bạn đang xem: Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 25: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện theo CV 5512

1. Kiến thức:

– Nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện.

– Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại bóng đèn: bóng đèn pin (đèn dây tóc), bóng đèn của bút thử điện, bóng đèn iốt phát quang (đèn Led).

2. Kĩ năng:

– Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối.

– Mắc mạch điện đơn giản.

3. Thái độ:

– Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.

– Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

4. Năng lực:

– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

– Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

– Kế hoạch bài học.

– Học liệu: Mô đun lắp mạch điện:

+ Một bóng đèn, Công tắc.

+ Pin, đoạn dây dẫn: Nguồn điện 3 – 6V.

+ Bút thử điện.

2. Học sinh:

Đọc trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– Dạy học hợp tác

– Kĩ thuật học tập hợp tác

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác.

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3. Sản phẩm hoạt động:

– HS trình bày được khái niệm dòng điện, dòng điện trong kim loại, chiều quy ước của dòng điện.

Vẽ được sơ đồ mạch điện đơn giản.

– Chữa BT 21.1, 21.4/SBT .

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

– Giáo viên yêu cầu:

+ HS1: dòng điện là gì, dòng điện trong kim loại là gì, chiều quy ước của dòng điện như thế nào?

+ HS2: Chữa BT 21.1/SBT. Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin, chỉ rõ chiều dòng điện chạy trong mạch điện đó.

+ HS3: Chữa BT 21.4/SBT.

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: HS lên bảng làm bài, trả lời các câu hỏi của GV.

– Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt.

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Khi có dòng điện chạy trong mạch ta có nhìn thấy các hạt mang điện tích (các e) dịch chuyển không?

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Ta phải căn cứ vào đâu để biết được có dòng điện trong mạch? (Phải căn cứ vào đèn sáng, quạt quay, bếp điện nóng lên..). Đó chính là dựa vào những tác dụng của dòng điện gây ra khi nó chạy trong mạch. Để biết dòng điện có những tác dụng gì, ta nghiên cứu bài học hôm nay.

(GV cho HS ghi bảng động)

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện. (12 phút)

1. Mục tiêu: HS nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên và kể tên được 5 dụng cụ sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân: Nhận biết được các tác dụng nhiệt. Lấy được một số ví dụ về độ nóng chảy của một số chất.

– Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1, C2, C3, C4.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá. – Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu: Nghiên cứu trong Sgk và trả lời câu hỏi C1.

+ Quan sát H22.1 kể tên các thiết bị trong mạch điện.

+ Hãy lắp mạch điện theo sơ đồ, đọc và trả lời C2a,b.

+ Khi nào dòng điện gây ra tác dụng nhiệt.

+ HS hoàn thành nội dung phần kết luận.

Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi C4.

Gọi đại diện nhóm trả lời

– Học sinh tiếp nhận: Trả lời: C1, C2, C3, C4.

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh:

+ Hoạt động theo hướng dẫn của GV.

+ Theo dõi TN GV làm. + Trả lời: C1, C2, C3, C4.

– Giáo viên:

+ Làm thí nghiệm C3 trong H22.2.

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

Thông báo: Khi nhiệt độ nóng tới 5000C thì bắt đầu phát ra ánh sáng nhìn thấy.

GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi đến kết quả chung.

I. Tác dụng nhiệt của dòng điện.

C1: Bóng đèn dây tóc, bếp điện, bàn là, lò sưởi…

Đèn

C2.

Pin K

– +

a) Bóng đèn nóng lên: Kiểm tra bằng cảm giác của tay hay nhiệt kế.

b) Dây tóc bóng đèn.

c) Vì nhiệt nóng chảy của Vonfram là 33700C —> Dây tóc không bị nóng chảy.

C3: a) Các mảnh giấy bị cháy đứt rơi xuống.

b) Dòng điện đã làm dây sắt AB nóng lên.

* Kết luận: Khi có dòng điện chạy qua, các vật bị nóng lên.

Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ rất cao và phát sáng.

C4. ở nhiệt độ > 3270C chì ở thể lỏng

—> Dây chì bị đứt, mạch điện bị ngắt (hở) tránh hư hại tổn thất.

Hoạt động 2: Tác dụng phát sáng. (15 phút)

1. Mục tiêu: Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại đèn: Đèn pin, bóng đèn bút thử điện, đèn LED.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân: Nhận biết được các tác dụng phát sáng của dòng điện. Lấy được một số ví dụ về độ nóng chảy của một số chất.

– Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Quan sát H22.3 hai đầu dây đèn có nối với nhau không? Chất trong đèn là gì?

Quan sát trên vật thật và trả lời (Tháo bóng đèn trong bút thử điện để quan sát)

+ Cho HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi C4, C5.

+ Khi đèn phát sáng 2 đầu dây tóc không nối nhau –> có phát sáng do tác dụng nhiệt không? Vậy cái gì phát sáng? Cắm đèn vào ổ cắm để đèn sáng. Yêu cầu trả lời C5,6.

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Làm việc theo hướng dẫn của GV.

– Giáo viên:

Ta nghiên cứu tác dụng phát sáng của dòng điện qua một loại bóng khác mà loại bóng đèn này hiện nay được sử dụng rất rộng rãi. Đó là đèn LED.

? Quan sát H22.4 thấy được cấu tạo của đèn.

– Hãy mắc đèn vào 2 cực của bộ pin để đèn sáng.

Tiến hành thí nghiệm như C7.

? Dòng điện chạy trong đèn theo chiều nào? (Từ bản nào sang bản nào?) Từ đây rút ra kết luận gì?

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

II. Tác dụng phát sáng của dòng điện.

1. Bóng đèn bút thử điện.

C5. Hai đầu dây bên trong đèn tách rời nhau.

C6. Đèn sáng do chất khí giữa hai đầu dây bên trong đèn phát ra.

* Kết luận: Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng.

2. Đèn iốt phát quang (đèn LED)

Cấu tạo: Hai bản kim loại to, nhỏ khác nhau được nối ra ngoài bằng 2 đầu dây.

Đèn chỉ sáng khi bản nhỏ nối cực (+), bản to nối cực (-) của pin.

* Kết luận: Đèn iốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)

1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.

Nêu được các tác dụng của dòng điện trong các dụng cụ điện và biết cách dùng đèn iốt để xác định các cực của pin.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nêu và giải quyết vấn đề C8, C9/SGK.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân:

Trả lời C8, C9/SGK và các yêu cầu của GV.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

+ Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C8,C9.

+ Nhắc lại các tác dụng của dòng điện?

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C9 – HS khá và ND bài học để trả lời.

– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

+ Đèn LED chỉ sáng khi nào?

+ Nếu đèn LED không sáng điều đó có nghĩa như thế nào?

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: C8, C9.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

III. Vận dụng:

*Ghi nhớ/SGK.

C8. E

C9. Nối bản kim loại nhỏ của đèn với cực A —> đèn sáng khi đóng K thì A là cực (+) còn nếu đèn không sáng thì A là cực (-)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)

1. Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá. – Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

+ Đọc mục có thể em chưa biết.

+ Xem trước bài “Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện”. Các nhóm chuẩn bị pin, dây nhỏ bằng sắt, thép, đồng, nhôm.

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 22.1 -> 22.5/SBT.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học, trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..

BTVN: bài 22.1 -> 22.5/SBT

Giáo án môn Vật lý 7

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Nêu dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên,
  • Kể được tên các dụng cụ điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
  • Kể tên và mô tả tác dụng nhiệt,tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại bóng đèn Bóng đèn pin (đèn dây tóc), bóng đèn của bút thử điện, đèn đi ốt phát quang (đèn LED)

2. Kĩ năng: Biết mắc mạch điện đơn giản

3. Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác và trung thực trong học tập

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • Giáo án + đồ dùng và thiết bị cho mỗi nhóm gồm
  • 1 ắc quy 12V (V 1 bộ chỉnh lưu hạ thế) 5 dây nối có vỏ bọc cách điện
  • 1 công tắc, 1 đoạn dây sắt mảnh = 0, 3 mm dài 30 cm đến 35 cm (tách từ dây phanh)
  • 3 đến 5 mảnh dây nhỏ (2cm x 5cm) cắt từ giấy lau tay,1 cầu chì như mạch điện gia đình
  • – Chuẩn bị cho mỗi nhóm gồm2 pin loại 1,5 V để lắp, 2 pin mắc nối tiếp, 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn; 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện, 1 bút thử điện với bóng đèn có 2 đầu dây bên trong tách rời nhau, 1 đèn đi ốt phát quang (đèn LED) nhìn rõ cả 2 bản kim loại bên trong đèn

2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ và làm BT đầy đủ

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

a) Câu hỏi

Vẽ sơ đồ mạch đèn pin?

b) Đáp án, biểu điểm

-Vẽ sơ đồ (10đ)

* Đặt vấn đề (2 phút)

GVĐặt hệ thống câu hỏi

Khi có dòng điện trong mạch ta có nhìn thấy các điện tích hay e chuyển động không?

Vậy căn cứ vào đâu để biết có dòng điện chạy trong mạch?

Để biết có dòng điện chạy trong mạch ta phải căn cứ vào tác dụng của dòng điện. Bài hôm nay ta lần lượt đi tìm hiểu các tác dụng đó

2. Dạy nội dung bài mới (32 phút)

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

– Y/c 2 đến 3 Chuẩn bị của học sinh lên bảng trả lời câu C1, các Chuẩn bị của học sinh ở dưới trả lời vào vở

GV thống nhất các ví dụ đúng-> ghi vở

Y/c h/s tự nghiên cứu trả lời câu C2 bằng cách tự chọn đồ dùng mắc mạch điện theo sơ đồ hình 22.1 sau đó y/c h/s thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của câu C2 các em thấy rằng khi có dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên và phát sáng. Vậy nếu thay dây tóc bóng đèn bằng dây sắt, dây sắt có nóng lên hay không?

Em hãy nêu các phương án nhận biết

Đưa ra cách nhận biết đơn giản là dùng giấy ăn để lên dây sắt. Y/c h/s quan sát và nêu kết quả thí nghiệm hình 22.2

Làm thí nghiệm cho cả lớp quan sát (Đóng công tắc 5 giây thì ngắt để khỏi hại ắc quy)

Y/c h/s trả lời câu hỏi C3? (HSK)

a) Mảnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống

b) Dòng điện chạy qua đoạn dây AB làm dây AB nóng lên làm mảnh giấy đứt

Qua TN và rất nhiều TN khác nữa ta thấy các vật dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua , Vật nào nóng lên tới 500o C thì phát ánh sáng nhìn thấy được

Y/c cả lớp chọn từ hoàn thành kết luận

– Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị (nóng lên)

– Dòng điện chạy qua dây tóc nóng tới (nhiệt độ) cao và phát sáng

Nêu nội dung kết luận vừa hoàn thành

Em hãy nêu ví dụ về TB điện có t/d nhiệt? (HSTb)

Bếp điện, bàn là, chăn điện, nồi cơm điện

Những thiết bị điện đều có tác dụng nhiệt, nhưng nếu thiết bị điện nào mà t/d nhiệt nào mà không có ích, thì ta phải làm giảm nó đi, những thiết bị điện mà t/d chính của nó là t/d nhiệt thì ta nên duy trì phục vụ cho đời sống hàng ngày và trong kỹ thuật

Tác dụng nhiệt có rất nhiều ứng dụng trong thực tế ta quan sát bảng to nóng chảy C4 trả lời

Y/c h/s tìm hiểu để trả lời câu C4?(HSG)

Gợi ý Dựa vào bảng nhiệt độ nóng chảy

Chốt lại Cầu chì có tác dụng bảo vệ các TB điện khi dòng điện đột ngột tăng mạnh trong quá trình bị chập điện

C4 Khi đó cầu chì nóng tới nhiệt độ nóng chảy và bị đứt mạch điện hở (bị ngắt mạch) tránh hư hại cho các thiết bị điện

Vậy khi nào dòng điện có tác dụng nhiệt?(HSK)

Như vậy khi dòng điện đi qua mọi vật dẫn điện làm cho chúng nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng ta bảo dòng điện có tác dụng nhiệt

Chuyển ý Ngoài ra dòng điện còn có tác dụng quan trọng khác nữa đó là tác dụng phát sáng

Nhiều loại đèn hoạt động dựa trên tác dụng này của dòng điện

Trước hết ta tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện qua bóng đèn của bút thử điện

Y/c h/s quan sát bóng đèn của bút thử điện kết hợp quan sát hình 22.3 trả lời câu hỏi C5? (HSTb)

Hai đầu dây trong bóng đèn của bút thử điện tách rời nhau

Gọi 2 học sinh lên quan sát vùng sáng của bóng đèn bút thử điện

Quan sát

Trả lời câu hỏi C6?

Đèn của bút thử điện do chất khí giữa hai đầu dây bên trong của bút thử điện sáng

Đèn của bút thử điện do chất khí giữa hai đầu dây bên trong của bút thử điện sáng

Y/c h/s hoàn thiện kết luận 2 (HSY)

Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này (phát sáng)

Y/c 1 h/s nêu nội dung kết luận câu C2

Đọc KL

Giới thiệu đèn đi ốt phát quang chúng ta đi tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện khi dòng điện đi qua bóng đèn này

Cho học sinh quan sát đèn đi ốt phát quang để thấy rõ 2 bản kim loại (to, nhỏ) khác nhau trong đèn theo yêu cầu mục a

Làm theo yêu cầu mục b theo nhóm. Y/c h/s quan sát và cho nhận xét xem đèn có sáng không?

Tiếp tục y/c h/s thực hiện và trả lời câu C7? (HSK)

Đèn đi ốt phát quang sáng khi bản kim loại nhỏ bên trong đèn được nối với cực dương của pin và bản kim loại to được nối với cực âm

Y/c h/s hoàn thành kết luận (HSTb)

1 đến 2 học sinh đọc lại kết luận sgk đã được điền đúng

*THMT, ƯPVBĐKH.

– Nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt của dòng điện là do các vật dẫn có điện trở.Tác dụng nhiệt có thể có lợi, có thể có hại.

– Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách đơn giản là làm dây dẫn bằng chất có điện trở suất nhỏ. Việc sử dụng nhiều kim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đến việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Ngày nay, người ta đang cố gắng sử dụng vật liệu siêu dẫn (có điện trở suất bằng không) trong đời sống và kỹ thuật

– Sử dụng điot trong thắp sáng sẽ góp phần làm giảm tác dụng nhiệt của dòng điện, nâng cao hiệu suất sử dụng điện

Y/c h/s giải bài tập C8, C9 sau đó cho HS phát biểu và thảo luận trên lớp để có câu trả lời đúng

C8 E. không có trường hợp nào

C9 Nối bản kim loại nhỏ của đèn LeD với cực A của nguồn điện và đóng công tắc, nếu đèn sáng thì cực A là cực dương của nguồn điện, còn nếu đèn không sáng thì A là cực âm của nguồn

I/ Tác dụng nhiệt (15 phút)

C1 Các dụng cụ như Đèn điện dây tóc, bàn là điện, bếp điện, lò sưởi điện

C2 a) Bóng đèn nóng lên

Có thể xác nhận qua cảm giác của tay hoặc sử dụng nhiệt kế

b) Dây tóc của bóng đèn bị đốt nóng mạnh và phát sáng

c) Bộ phận đó của bóng đèn dây tóc thường làm bằng vôn fram là 33700C 25000C

C3 a) Mảnh giấy bị cháy đứt và rơi xuống

b) Dòng điện chạy qua đoạn dây AB làm dây AB nóng lên làm mảnh giấy đứt

* Kết luận 1

– Khi có dòng điên chạy qua các vật dẫn bị (nóng lên)

– Dòng điện chạy qua dây tóc nóng tới (nhiệt độ) cao và phát sáng

C4 Khi đó cầu chì nóng tới nhiệt độ nóng chảy và bị đứt mạch điện hở (bị ngắt mạch) tránh hư hại cho các thiết bị điện

II/ Tác dụng phát sáng

(13 phút)

1/ Bóng đèn của bút thử điện

C5 Hai đầu dây trong bóng đèn của bút thử điện tách rời nhau

C6 Đèn của bút thử điện do chất khí giữa hai đầu dây bên trong của bút thử điện sáng

* Kết luận

Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này (phát sáng)

2/ Đèn đi ốt phát quang(đèn LED

C7 Đèn đi ốt phát quang sáng khi bản kim loại nhỏ bên trong đèn được nối với cực dương của pin và bản kim loại to được nối với cực âm

* Kết luận 3

Đèn đi ốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo (một chiều) nhất định và khi đó đèn sáng

III/ Vận dụng (4 phút)

C8 E. không có trường hợp nào

C9 Nối bản kim loại nhỏ của đèn LeD với cực A của nguồn điện và đóng công tắc, nếu đèn sáng thì cực A là cực dương của nguồn điện, còn nếu đèn không sáng thì A là cực âm của nguồn

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 25: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button