Giáo dục

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 23: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 23: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện theo CV 5512

Chúng tôi xin giới thiệu bài Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 23: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Vật lý 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

Bạn đang xem: Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 23: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện theo CV 5512

1. Kiến thức:

– HS biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực (hoặc ảnh vẽ hoặc ảnh chụp của mạch điện thực) loại đơn giản.

– Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho.

– Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực.

2. Kĩ năng:

– Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối.

– Mắc mạch điện đơn giản.

3. Thái độ:

– Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.

– Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

4. Năng lực:

– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

– Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

– Kế hoạch bài học.

– Học liệu:

+ Một bóng đèn, Công tắc.

+ Pin, đoạn dây dẫn.

2. Học sinh: Đọc trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– Dạy học hợp tác

– Kĩ thuật học tập hợp tác

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác.

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3. Sản phẩm hoạt động:

– HS trình bày được khái niệm chất cách điện, chất dẫn điện và lấy được ví dụ minh họa.

– Nêu được bản chất của dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron.

– Chữa BT 20.1, 20.3/SBT .

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

– Giáo viên yêu cầu:

+ HS1: Chất dẫn điện, chất cách điện là gì? Kể tên 5 chất dẫn điện, 5 chất cách điện.

Bản chất của dòng điện trong kim loại là gì?

Chiều dịch chuyển của các e tự do trong kim loại được quy ước như thế nào?

+ HS2: Chữa BT 20.1/SBT.

+ HS3: Chữa BT 20.3/SBT.

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: HS lên bảng làm bài, trả lời các câu hỏi của GV.

– Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt.

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc mạch điện đúng như yêu cầu của người chủ nhà?

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu xem muốn vẽ được sơ đồ mạch điện ta phải dùng các kí hiệu quy định thể hiện các thiết bị được lắp đặt trong một mạch điện như thế nào.

(GV cho HS ghi bảng động)

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và lắp mạch điện theo sơ đồ. (12 phút)

1. Mục tiêu: – HS biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực (hoặc ảnh vẽ hoặc ảnh chụp của mạch điện thực) loại đơn giản.

– Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân: Mắc sơ đồ mạch điện đơn giản và nhận biết được các kí hiệu trong mạch.

Kiểm tra được mạch điện vẽ, mắc đã đúng chưa.

– Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1, C2, C3.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu: Giới thiệu về kí hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện để vẽ sơ đồ mạch điện.

+ Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện theo yêu cầu của nội dung C1, C2.

+ Nghiên cứu và làm C3: Mắc mạch điện theo 1 trong 4 sơ đồ mạch điện của C1, 2. Đảm bảo đèn mắc trong mạch sáng khi đóng K.

Gọi đại diện nhóm trả lời

– Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, Trả lời: C1, C2, C3.

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh:

+ Quan sát bằng kí hiệu và ghi nhớ các kí hiệu, tự vẽ các kí hiệu vào vở.

+ Làm việc và vẽ sơ đồ H19.3.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi kết quả chung.

I. Sơ đồ mạch điện.

1. Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện.

Nguồn điện:

Đèn:

Dây dẫn:

2. Sơ đồ mạch điện.

Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.

Hoạt động 2: Xác định, biểu diễn chiều dòng điện theo quy ước.(15 phút)

1. Mục tiêu: – Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân:

– Phiếu học tập của nhóm: rút ra Kết luận.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Nghiên cứu nội dung trong SGK cho biết chiều dòng điện được quy ước như nào?

+ Cho HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi C4, C5.

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Đọc, trả lời câu hỏi C4, C5 – HS trung bình.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

II. Chiều dòng điện.

Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

* Pin, ắc quy tạo ra dòng điện có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều.

C4. Chiều quy ước chiều dòng điện với chiều dịch chuyển có hướng của các e tự do trong dây dẫn ngược chiều nhau.

C5:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)

1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nêu và giải quyết vấn đề C6/SGK.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C6/SGK và các yêu cầu của GV.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

+ Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C6.

+ Nhắc lại thế nào là chiều của dòng điện?

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C6 – HS khá và ND bài học để trả lời.

– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

+ Nguồn điện của đèn trong C6 gồm mấy chiếc pin? Kí hiệu.

+ Thông thường cực dương của nguồn điện lắp về phía đầu nào của đèn?

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: C6.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

III. Vận dụng:

*Ghi nhớ/SGK.

C6.

– Gồm 2 chiếc pin. Có kí hiệu:

– Thông thường cực dương của nguồn điện này lắp về phía đầu của đèn pin.

– Vẽ sơ đồ mạch điện:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)

1.Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo.

+ Đọc mục có thể em chưa biết.

+ Xem trước bài “Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện”.

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 21.1 -> 21.5/SBT.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..

BTVN: bài 21.1 -> 21.5/SBT

Giáo án môn Vật lý 7

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

  • Vẽ đúng sơ đồ mạch điện thực (hoặc ảnh vẽ, hoặc ảnh chụp của mạch điện thật) loại đơn giản
  • Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
  • Biểu diễn đúng bằng mũi tên chỉ chiều dòng điện theo sơ đồ đã cho cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực

2. Kĩ năng: Vẽ sơ đồ mạch điện chạy trong sơ đồ mạch điện thực

3. Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác và trung thực trong học tập

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

Giáo án. Đồ dùng và thiết bị cho mỗi nhóm gồm1 pin đèn, 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30 cm,1 đèn pin loại ống vỏ nhựa có lắp pin sẵn

2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ và làm BT đầy đủ

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Kiểm tra bài cũ(5 phút)

a) Câu hỏi

Thế nào là chất dẫn điện? chất cách điện? dòng điện trong kim loại là gì?

Trả lời bài 20.2 a, b?

b) Đáp án, biểu điểm

– Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua (2đ)

– Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua (2đ)

– Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích (2đ)

– Bài 20.2

a) Hai lá nhôm này xòe ra vì chúng nhiễm điện cùng loại và đẩy nhau (2đ)

b) Không có hiện tượng gì xảy ra. Vì thanh nhựa là vật cách điện nên các điện tích không thể dịch chuyển qua nó.

* Đặt vấn đề (2 phút)

GV Các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc các mạch điện đúng như yêu cầu của người sử dụng?

HS Dự đoán.

GV Chốt Phải căn cứ vào sơ đồ mạch điện

Treo sơ đồ mạch điện của đèn pin hoặc xe máy để giới thiệu cho Chuẩn bị của học sinh 1 số kí hiệu để biểu hiện các bộ phận của mạch điện

Bài hôm nay chúng ta đi tìm hiểu cách sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản

2. Dạy nội dung bài mới (34 phút)

Hoạt động của GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Ghi bảng

Treo bảng kí hiệu của 1 số b/p của mạch điện

Lưu ý: Chuẩn bị của học sinh nắm chắc kí hiệu nguồn điện

Quan sát và nắm bắt các kí hiệu.

Y/c sử dụng kí hiệu vẽ s/đ mạch điện h 19.3.

Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện.

Thực hiện

Giáo viên kiểm tra sơ đồ các nhóm

Y/c h/s trong lớp nhận xét bài của bạn? (HSK)

Cho vẽ lại h19.3 bằng sơ đồ được thay đổi k/tr nhắc nhở những thao tác sai của học sinh

Em hãy nhận xét kết quả các nhóm đánh giá? (HSG)

Học sinh 1 nửa số học sinh trong nhóm sẽ mắc lại khi đảo vị trí của 1 số bộ phận

1 nửa nhóm vẽ sơ đồ mạch điện của nhóm mình lên bảng thực hiện câu C2

GV kiểm tra các em vẽ ở dưới

Y/c h/s đọc thông báo mục II trả lời câu hỏi. Nêu quy ước chiều dòng điện? (HSTB)

Chiều dòng điện chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

Trên sơ đồ mạch điện có sẵn trên bảng giáo viên giới thiệu cách dùng mũi tên để biểu diễn chiều dòng điện trong sơ đồ mạch điện

Y/c h/s dùng mũi tên để biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện C4?

Em hãy so sánh chiều dòng điện theo quy ước với chiều dịch chuyển có hướng của e tự do trong dây dẫn kim loại? (HSK)

HS trả lời GV chốt

Treo hình 20.4 phóng to trong hình đã vẽ mũi tên chỉ chiều chuyển dịch của e tự do xác định từ tiết trước

Y/c h/s làm câu C5?(Cả lớp)

Treo hình 21.1; y/c các nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin dạng ống học sinh thường dùng

H/d h/s thảo luận câu C6

Y/c h/s trả lời câu C6? (HSK,G)

a) Gồm hai chiếc pin. Có kí hiệu dấu (+) và dấu (–). Thông thường cực dương của nguồn điện này lắp về phía đầu của đèn pin.

I. Sơ đồ mạch điện (15 phút)

1. Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện.

(SGK – 58)

2. Sơ đồ mạch điện.

C1 Vẽ sơ đồ mạch điện

-C2

II. Chiều dòng điện (10 phút)

Quy về chiều dòng điện

Chiều dòng điện chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

C4 Ngược chiều nhau

C5 Học sinh tự trả lời

III. Vận dụng (9 phút)

C6 a) Gồm hai chiếc pin. Có kí hiệu dấu (+) và dấu (–) Thông thường cực dương của nguồn điện này lắp về phía đầu của đèn pin.

b) Sơ đồ mạch điện

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 23: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button