Giáo dục

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 12: Độ cao của âm theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 12: Độ cao của âm theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 12: Độ cao của âm bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Vật lý 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

Bạn đang xem: Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 12: Độ cao của âm theo CV 5512

1. Kiến thức: HS hiểu được mối quan hệ giữa dao động nhanh, chậm – Tần số, âm cao, âm thấp phụ thuộc vào tần số như thế nào.

2. Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm rút ra kết luận.

3. Thái độ:

– Có ý thức nghiêm túc khi tiến hành thí nghiệm.

– Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.

– Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.

4. Năng lực:

– Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

– Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

– Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

– Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

– Kế hoạch bài học.

– Học liệu: + Giá treo TN, hai con lắc có l = 20cm và l = 40cm. Đồng hồ đếm thời gian. Thước thép, hộp gỗ, đĩa nhựa đục lỗ, nguồn điện, miếng phim nhựa.

2. Học sinh:

Mỗi nhóm: + Giá treo TN, hai con lắc có l = 20cm và l = 40cm. Đồng hồ đếm thời gian. Thước thép, hộp gỗ, đĩa nhựa đục lỗ, nguồn điện, miếng phim nhựa.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

– Dạy học hợp tác

– Kĩ thuật học tập hợp tác

B. Hoạt động hình thành kiến thức

– Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác.

C. Hoạt động luyện tập

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác.

D. Hoạt động vận dụng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

– Kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên và HS

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3. Sản phẩm hoạt động: KT bài cũ.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Thế nào là nguồn âm? Cho ví dụ.

+ Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

+ Nếu không muốn nguồn phát ra âm thì ta phải làm gì?

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm: Bên cột nội dung.

*Báo cáo kết quả: Bên cột nội dung.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Các bạn trai thường có giọng trầm, các bạn gái thường có giọng bổng. Khi nào âm phát ra trầm, khi nào âm phát ra bổng?

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

– Vật phát ra âm gọi là nguồn âm. VD cây sáo, cây đàn ghi ta, TV, đài…

– Các nguồn âm, phát ra âm đều dao động.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghiên cứu dao động nhanh, chậm – Tần số dao động. (10 phút)

1. Mục tiêu:

Làm được TN, tìm hiểu mối quan hệ giữa dao động của nguồn âm và âm phát ra.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân:

– Phiếu học tập của nhóm: C1, C2.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK.

+ Làm TN với 2 con lắc đơn dài, ngắn khác nhau trong 10s. Ghi kết quả vào bảng C1.

+ Dựa vào C1 để trả lời C2.

– Học sinh tiếp nhận: Nêu dụng cụ TN và cách tiến hành.

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Đọc SGK, nêu dụng cụ và cách tiến hành trong 10s cho con lắc lệch khỏi vị trí ban đầu 1 góc như nhau.

– Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai sót của HS. Thông báo, Số dao động trong 1s gọi là tần số. Đơn vị tần số là Héc (Hz)

– Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

I. Dao động nhanh, chậm – Tần số.

* Thí nghiệm 1:

C1:

Con lắc

Dao động nhanh, chậm

Số dao động/10s

Số dao động/1s

chậm

20

2

b

nhanh

30

3

Số dao động trong 1s gọi là tần số.

Đơn vị của tần số là héc kí hiệu là Hz.

C2: Con lắc b.

*Nhận xét: Dao động càng nhanh

(chậm) tần số dao động càng lớn (nhỏ)

Hoạt động 2: Tìm hiểu âm cao (bổng), âm thấp (trầm). (15 phút)

1. Mục tiêu: Làm được thí nghiệm 2,3. Hiểu được âm cao, âm thấp phụ thuộc vào tần số như thế nào.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: làm TN, nghiên cứu tài liệu.

– Hoạt động chung cả lớp: Thảo luận phương án TN, rút ra kết luận.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân:

– Phiếu học tập của nhóm: C3, C4 và Kết luận.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Làm TN2 và TN3.

+ Quan sát trả lời câu hỏi C3, C4.

+ Dựa vào kết quả các TN hoàn thành phần kết luận.

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh:

+ Nêu dụng cụ và tiến hành TN 2, 3/SGK.

+ Trả lời C3, 4 vào bảng nhóm.

– Giáo viên: Theo dõi hướng dẫn HS làm TN và ghi kết quả lại, xử lý sai sót nếu có.

– Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung.

*Báo cáo kết quả: Cột nội dung.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

II. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)

* Thí nghiệm 2:

C3: Phần tự do của thước dài dao động chậm âm phát ra thấp.

Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh âm phát ra cao.

*Thí nghiệm 3:

C4: Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động chậm, âm phát ra thấp.

Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao.

* Kết luận: Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng cao (thấp)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)

1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu: C5 – C7/SGK.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 – C7/SGK và các yêu cầu của GV.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.

– Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C5 – C7.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C5 – C7 và ND bài học để trả lời.

– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

– Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

III. Vận dụng:

*Ghi nhớ/SGK.

C5: Vật có tần số 70Hz dao động nhanh hơn

Vật có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn.

C6: Khi vặn dây đàn căng nhiều thì tần số dao động lớn âm phát ra cao.

Khi vặn dây đàn căng ít thì tần số dao động nhỏ âm phát ra thấp.

C7: Chạm miếng bìa vào hàng lỗ ở gần tâm đĩa âm phát ra cao hơn.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)

1. Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động:

HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ.

+ Đọc mục có thể em chưa biết.

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 11.1 -> 11.7/SBT.

+ Xem trước bài 12: “Độ to của âm”.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..

BTVN: bài 11.1 -> 11.7/SBT

Giáo án môn Vật lý 7

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng). Âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm

2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì. Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm.

3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập. Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.

II. CHUẨN BỊ

GV: Đàn ghi ta hoặc một cây sáo, 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc đơn có chiều dài 20cm, 20cm, 1 đĩa phát âm có 3 lỗ vòng quanh, 1 mô tơ 3V-6V 1 chiều, 1 miếng phim nhựa, 1 thép lá (0,7 x 15 x 300) mm

HS: Sgk, sbt, vở ghi.

III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

  • Các nguồn âm có đặc điểm gì giống nhau?
  • Chữa bài tập số 3 và trình bày kết quả bài tập 10.5 (SBT)?

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tổ chức tình huống học tập

GV: Trong cuộc sống, ta nghe âm thanh của cây đàn bầu. Tại sao người nghệ sĩ khi gãy đàn lại kheo léo rung lên làm cho bài hát khi thì thánh thót, lúc thì trầm lắng? Vậy ng/nhân nào làm âm trầm, âm bổng khác nhau?

Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài SGK

Hoạt động 2. Quan sát dao động nhanh, chậm. Nghiên cứu khái niệm tần số

?Thí nghiệm gồm có những dụng cụ nào?

-GV: bố trí thí nghiệm cả lớp cùng quan sát.

Thế nào là một dao động?

-GV thông báo: từ vị trí ban đầu dịch chuyển sang vị trí khác và quay về vị trí ban đầu gọi là 1 dao động.

? Tần số là gì?

I. Dao động nhanh, chậm- Tần số

a. Thí nghiệm 1:

C1: con lắc b dao động nhanh hơn con lắc a

TÇn số là số dao động trong 1 giây.

Đơn vị tần số là Héc (kí hiệu là Hz)

b. Nhận xét: Dao động cành nhanh tần số dao động càng lớn.

Hoạt động 3. Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số

GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hình 11.3 SGK

-GV: hướng dẫn học sinh thay đổi vận tốc đĩa nhựa bằng cách thay đổi số pin. Đặt miếng phim sao cho âm phát ra ta và rõ hơn.

-GV: Yêu cầu học sinh làm 3 lần để phân biệt âm và các em hoàn thành câu hỏi C4

-GV: Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 2 SGK trang 32 và tiến hành thí nghiệm theo SGK

-GV: hướng dẫn học sinh giữa chặt một đầu thép lá trên mặt bàn, thí nghiệm này không đếm được và chỉ quan sát hiện tượng để rút ra nhận xét (trả lời câu C3)

-H/S: làm thí nghiệm và rút ra nhận xét.

?-Dựa vào 3 thí nghiệm các em có nhận xét gì về mối quan hệ gì giữa dao động, tần số âm và âm phát ra.

II. Âm cao (âm bổng), âm trầm (âm thấp)

a.Thí nghiệm 3:

C4:

– Đĩa quay chậm góc miếng bìa dao động châm, âm phát ra thấp.

– Đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao.

b. Thí nghiệm 2:

C3: Phần tự đo thước dài dao động chậm, âm phát ra thấp.

Phần tự đo thước ngắn dao động chậm, âm phát ra cao

c. Kết luận: Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp).

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Vật lý lớp 7 bài 12: Độ cao của âm theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button