Giáo dục

Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 34

Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 34

Giáo án sách Cánh Diều lớp 2 môn Toán

Nhằm giúp quý thầy cô thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc soạn giáo án điện tử lớp 2, CITD xin giới thiệu tới quý thầy cô mẫu Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 34. Bộ sách lớp 2 Cánh Diều là bộ tài liệu theo chương trình sách giáo khoa mới. Mời quý thầy cô và bạn đọc cùng tham khảo.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

    KẾ HOẠCH DẠY MÔN TOÁN 2 TUẦN 34

    Bài 95: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000

    Bạn đang xem: Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 34

    I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:

    1. Kiến thức, kĩ năng

    – Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000.

    – Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn.

    2. Phẩm chất, năng lực:

    a. Năng lực:

    Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học.

    b. Phẩm chất:

    – Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.

    II. Đồ dùng dạy học:

    1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, …

    2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, …

    III. Các hoạt động dạy và học:

    TG

    Nội dung

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    5’

    1. Khởi động :

    MT : Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài.

    Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các con có thích không?

    – Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìm đúng đáp án của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn.

    – Các con đã sẵn sàng chưa nào?

    1. Số 874 đọc là?

    A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy mươi tư

    – GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả lời câu hỏi này nào? Cô mời…

    2. 503 = 500 + 30

    A. Đúng B. Sai

    – Con chọn đáp án nào?

    – Vậy 503 = ?

    3. 285 + 613 = ?

    A. 898 B. 897

    – Kết quả của phép tính này là bao nhiêu?

    4. 967 – 325 = ?

    A. 682 B. 642

    – Cô mời con……..

    – Nhận xét câu trả lời của bạn?

    – Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào!

    – GVNX và tổng kết trò chơi.

    CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh cầu thủ ghi rất nhiều bàn thắng đẹp rồi.

    Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào.

    – Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi.

    HSTL

    – HS lắng nghe

    – HSTL: B

    – HSTL: B

    – HSTL: 503=500+3

    – HSTL: A.898

    – HS nghe

    – HSNX

    – HS vỗ tay

    – HS nghe

    1’

    2. Thực hành luyện tập

    MT: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập.

    – Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con học bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi 1000”.

    – GV ghi bảng tên bài lên bảng.

    – HS lắng nghe

    – 3 HS nhắc lại

    – Cả lớp ghi vở.

    10’

    Bài tập 1 : MT: HS được củng cố về đọc, viết, cấu tạo số có 3 chữ số

    * Chơi trò chơi “Ghép thẻ”:

    – Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu cầu của cô nhé!

    – Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1

    ? Đề bài y/c gì?

    – GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ thích hợp và đọc kết quả.

    *CHỮA BÀI:

    – GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ.

    – Cô mời đại diện nhóm … trình bày.

    – GV cho HS giao lưu.

    – Cảm ơn nhóm… . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô mời nhóm..

    – GV cho HS lên trình bày.

    – Cô cảm ơn 2 nhóm. Cả lớp mình tặng 2 nhóm 1 tràng pháo tay.

    * Khai thác:

    – Với một số có 3 chữ số ta có những cách biểu diễn nào?

    GV Chốt: Như vậy, các con đã biết có thể dùng nhiều cách khác nhau để biểu diễn số. Các con chú ý để áp dụng làm các bài tương tự nhé.

    – HS nghe và quan sát

    – HS đọc y/cầu bài tập.

    – HSTL: Tính

    – HS thảo luận nhóm

    – Đại diện nhóm lên trình bày.

    – Đại diện nhóm trình bày

    (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?)

    ? HS1: Tại sao bạn lại chọn 153 với hình biểu diễn này?

    – ĐD Nhóm: Vì có 1 tấm thẻ 100 ô vuông, 5 thẻ 1 chục ô vuông và 3 ô vuông rời, tất cả là 153 ô vuông, biểu diễn số 153.

    – HS1: Tớ thấy cậu nêu đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn cậu!

    – HS2: Tớ muốn hỏi số 135 biểu diễn bằng tổng các trăm, chục, đơn vị như thế nào?

    – ĐD Nhóm: 135 = 100 + 30+5

    – ĐD Nhóm: Đố bạn 135 gồm mấy trăm? Mấy chục? Mấy đơn vị?

    + SH3: 135 gồm 1 trăm, 3 chục và 5 đơn vị.

    – ĐD Nhóm: mời ý kiến nhận xét.

    – HS4: bạn nói đúng rồi.

    – ĐD Nhóm: Ở dưới lớp bạn nào có kết quả giống nhóm tớ giơ tay. – > HS giơ tay nếu đúng.

    – Đại diện nhóm trình bày

    (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét)

    – HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.

    – Cả lớp vỗ tay.

    – 3 HSTL: biểu diễn thông qua số lượng; biểu diễn dùng kí hiệu; biểu diễn dùng lời; biểu diễn bằng các trăm, chục, đơn vị.

    5’

    Bài tập 2 : MT: HS được củng cố về đếm,so sánh các số có 3 chữ số

    – GV chiếu bài 2.

    – Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.

    – Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ tương ứng với mỗi vạch của tia số.

    * CHỮA BÀI:

    – GV chiếu bài làm của nhóm 1.

    – Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của mình.

    ? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô – ?- này?

    ? Vì sao con điền vị trí này là số 999?

    – 1HS đọc y/c

    – HS thực hiện theo cặp đôi

    – Nhóm 1 đọc bài làm

    – HSTL: con đếm từ 700, mỗi vạch nhỏ đếm thêm 10, 710, 720,730,740… 790 .

    – HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch 990 mà gần sát vạch số 1000. Liền trước 1000 là 999.

    7’

    Bài tập 3 : MT: HS được củng cố về đọc, so sánh các số có 3 chữ số

    – GV chiếu bài 3.

    – Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài.

    ? Tranh vẽ những gì?

    – Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan sát tranh, đọc thông tin có được từ nội dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và đặt hỏi đáp các câu hỏi trong SGK.

    * CHỮA BÀI:

    – GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày.

    – Cô mời đại diện nhóm … trình bày.

    – GV cho HS giao lưu.

    – Cô cảm ơn nhóm bạn…. Cả lớp mình tặng các bạn nhóm 1 tràng pháo tay.

    * Khai thác:

    – Làm thế nào các con biết con vật nào nặng nhất, con vật nào nhẹ nhất?

    ? Con so sánh như thế nào?

    ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con vật kia bao nhiêu ta làm phép tính gì?

    – GVNX, khen HS.

    GV Chốt: Như vậy, các con đã biết cách sử dụng kiến thức toán học để giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi đặt ra. Các con phát huy ở những bài sau nhé.

    – HS đọc yêu cầu

    – HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, hươu cao cổ, ngựa vằn, cá sấu.

    – HS thảo luận nhóm 2.

    – Đ D nhóm: trình bày

    (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét)

    – HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ nhất?

    – Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất

    – HS2: Làm thế nào bạn tính được cá sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ?

    – Đ D nhóm:

    492 – 253 = 239 (kg)

    – HSTL: Con so sánh các số cân nặng của 3 con vật.

    – HSTL: Con thấy cân nặng của 3 con vật đều là số có 3 chữ số, con so sánh các chữ số hàng trăm với nhau, 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ nặng nhất, ngựa vằn nhẹ nhất.

    – HSTL: Con làm phép tính trừ.

    – HSNX bạn

    5’

    3. Vận dụng:

    MT: HS vận dụng KT, KN đã học để giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế.

    Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò chơi: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng.

    – GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án đúng.

    – Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng.

    Nhận xét HS chơi

    – Cả lớp tham gia chơi

    2’

    4. Củng cố dặn dò

    MT: HS khắc sâu kiến thức.

    – Hôm nay chúng mình học bài gì ?

    – Các con đã được củng cố những kiến thức, kĩ năng gì ?

    – GVNX tiết học.

    – Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000(tiết 2)”

    – HSTL

    – HSTL

    – HS nghe

    Trên đây chỉ là một phần của tài liệu, mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

    Ngoài Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 34, CITD gửi tới các thầy cô tất cả giáo án điện tử lớp 2 (03 sách) với đầy đủ các môn học nhằm giúp các thầy cô giáo có thêm nguồn tài liệu để tham khảo biên soạn. Đề thi học kì 2 lớp 2, Đề thi học kì 1 lớp 2 các môn Toán 2 và môn Tiếng Việt 2… được cập nhật liên tục trên VnDoc.com. Mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo.

    Đăng bởi: CITD

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button