Giáo dục

Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 17

Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 17

Giáo án sách Cánh Diều lớp 2 môn Toán

CITD xin giới thiệu tới quý thầy cô mẫu Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 17 được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng, học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy sách Cánh Diều lớp 2.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

    KẾ HOẠCH DẠY MÔN TOÁN 2 TUẦN 17

    Bài 47: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.

    Bạn đang xem: Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 17

    I. Mục tiêu: Sau bài học, HS:

    1. Kiến thức, kĩ năng

    – Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.

    – Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.

    2. Phẩm chất, năng lực:

    a. Năng lực:

    Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học.

    b. Phẩm chất:

    – Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.

    II. Đồ dùng dạy học:

    1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, …

    2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, …

    III. Các hoạt động dạy và học:

    TG

    Nội dung

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    5’

    1. Khởi động :

    MT : Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài.

    Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào một cuộc phiêu lưu, các con có thích không?

    “Cuộc phiêu lưu kì thú của chàng Chằn Tinh tốt bụng”

    – Để tham gia trò chơi này, các con sẽ phải giúp chàng Chằn Tinh trả lời các câu hỏi qua các cửa ải. Và nếu chúng mình trả lời đúng thì sẽ giúp chàng Chằn Tinh giải cứu được cô nàng Công Chúa xinh đẹp đấy!”

    – Các con đã sẵn sàng chưa nào?

    – Bây giờ các con hãy chú ý: Cuộc phiêu lưu của chúng mình bắt đầu:

    “Ngày xửa ngày xưa, ở một vương quốc nọ, có một nàng công chúa tên là Fiona vô cùng xinh đẹp. Nàng bị giam cầm trên một tòa tháp rất cao. Ở nơi đó có một con rồng vô hùng hung hãn đang canh giữ. Và chàng Chằn Tinh tốt bụng của chúng ta sẽ phải vượt qua các thử thách để cứu được nàng công chúa. Bây giờ, chúng mình hãy theo chân chàng Chằn Tinh vào khu rừng nhé.”

    Chàng Chằn Tinh bắt đầu đi vào khu rừng, ở đó chàng gặp lão Bá Tước rất hung ác. Lão Bá Tước đưa ra câu hỏi:

    ? Ngươi hãy đọc cho ta số này? (17) (Slide có ghi âm)

    – GV: Bạn nào có thể giúp anh trả lời câu hỏi này nào? Cô mời…

    CHUYỂN: Cảm ơn con, vậy là chúng mình đã vượt qua ải thứ nhất rồi. Chàng Chằn Tinh tiếp tục tiến sâu vào khu rừng và chàng đã gặp một chú mèo Đi – Hia rất là đanh đá. Chú mèo Đia – Hia cũng đưa ra một câu hỏi hết sức khó:

    ? Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 11- 7 (Ai muốn giúp anh nào?)

    – Ai nhận xét câu trả lời của bạn? Cô mời con.

    – Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào!

    CHUYỂN: Vậy là chúng mình đã giúp anh chàng Chằn Tinh vượt qua ải số 2 rồi đấy! Tiếp tục tiến vào lâu đài, anh Chằn Tinh đã gặp con gì đây nhỉ? Đúng rồi, Con Rồng hung ác đã đưa ra một câu hỏi rất khó như sau:

    ? Ngươi hãy cho ta biết điền dấu gì vào đây? 6 + 3 … 6 + 1

    – Cả lớp cùng trả lời cho cô dấu đó là dấu nào?

    Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào.

    – Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi.

    Vậy là lớp chúng mình đã giúp anh Chằn Tinh giải cứu được nàng công chúa Fi – ô – na xinh đẹp rồi đấy.

    – GVNX và tổng kết trò chơi.

    HSTL

    – HS lắng nghe

    – HSTL

    – HSTL: Mười bảy

    – HS nghe

    – HSTL: 11-7=4

    – HSNX

    – HS vỗ tay

    – HS nghe

    – HSTL: con Rồng ạ!

    – HSTL: Dấu lớn hơn ạ

    – HS vỗ tay

    – HS nghe

    15’

    2. Thực hành – luyện tập

    MT: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập.

    – Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con tiếp tục “Ôn tập về phép tính cộng, phép tính trừ trong phạm vi 20”.

    – GV ghi bảng tên bài lên bảng.

    – HS lắng nghe

    – 3 HS nhắc lại – Cả lớp đồng thanh và ghi vở.

    10’

    Bài tập 4 : MT: HS biết thực hiện dãy tính từ trái qua phải.

    a) Tính

    6+6+4=

    7+7+3=

    16-8+8=

    18-9-2=

    5+9-4=

    – Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu cầu của cô nhé!

    – Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 4 (phần a)

    ? Đề bài y/c gì?

    – GV y/c HS thảo luận nhóm 4.

    *CHỮA BÀI:

    – GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ.

    – Cô mời đại diện nhóm … trình bày.

    – GV cho HS giao lưu.

    – Cảm ơn nhóm… . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô mời nhóm..

    – GV cho HS giao lưu

    – Cô cảm ơn 2 nhóm. Cô khen 2.

    * Khai thác:

    ? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế nào?

    *TÌNH HUỐNG:

    TH HS sai: (HS1 sai phép tính 16-8+8=0)

    ?Con nêu cho cô cách làm ở dãy tính này

    – Gọi HS2 nx

    ? Con có thể giúp bạn sửa sai được k?

    – Gọi HS3 NX: Theo con bạn giúp bạn sửa như vậy đã đúng chưa?

    ? HS1: Con đã nhận ra chỗ sai của mình chưa? Con nêu lại cho cô cách tính đúng giống bạn nào?

    ? Các con nx cho cô, bạn sửa lại bài đã đúng chưa?

    GV Chốt: Như vậy, con đã biết thực hiện các phép tính trong một dãy tính theo thứ tự từ trái sang phải. Lần sau con chú ý để làm bài được tốt hơn nhé.

    – HS nghe và quan sát

    – HS đọc y/cầu bài tập.

    – HSTL: Tính

    – HS thảo luận nhóm

    – Đại diện nhóm lên trình bày.

    – Đại diện nhóm trình bày

    (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?)

    ? HS1: Tại sao bạn lại ra KQ dãy tính này là 16? Nêu cho tớ cách làm.

    – ĐD Nhóm: Tớ lấy 6+6=12; 12+4=16.

    – HS1: Tớ thấy cậu nêu đúng rồi đấy. Tớ cảm ơn cậu!

    – HS2: Tớ cũng ra kết quả dãy tính là 16 nhưng tớ có cách làm khác nhóm bạn.

    – ĐD Nhóm: Mời bạn nêu cách làm của mình.

    – HS2: Tớ lấy 6+4=10; 6+10=16. Theo bạn mình làm vậy có được không?

    – ĐD Nhóm: Theo mình, bạn làm vậy cũng không sai. Vì phép cộng có tính chất giao hoán mà kết quả không thay đổi. Trong dãy tính có 2 phép tính cộng ta có thể thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải hoặc theo cách khác. Lấy SH2 + SH3 được bao nhiêu + với SH1 mà kết quả không thay đổi.

    – HS2: Cảm ơn bạn, tớ đã hiểu.

    – ĐD Nhóm: Ở dưới lớp bạn nào có kết quả giống nhóm tớ giơ tay. -> HS giơ tay nếu đúng.

    – Đại diện nhóm trình bày

    (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời bạn nhận xét)

    – HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi.

    – Cả lớp vỗ tay.

    – HSTL: Ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

    – HS1TL: Con lấy 8+8=16; 16-16=0

    – HS2 NX: Bạn làm sai ạ.

    – HS2 TL: Con lấy 16-8=8; 8+8=16

    – HS3 NX

    – HS1: Rồi ạ! 16-8=8; 8+8=16.

    – HS1 tự tay sửa bài của mình

    – Cả lớp: Rồi ạ.

    5’

    b) Xếp các chữ cái tương ứng với kết quả phép tính ở câu a vào các ô ?, em sẽ biết thêm tên một loài động vật trong sách đỏ Việt Nam.

    Vừa rồi cô thấy chúng mình đã làm rất tốt bài tập 4 phần a rồi, chúng ta cùng chuyển sang phần b.

    – Cô mời 1 bạn đọc cho cô y/c bài tập 4 phần b.

    – Đề bài y/c chúng ta làm gì?

    – Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt động nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp án. Thời gian của các con bắt đầu.

    – Đã hết giờ thảo luận. Cô mời nhóm … trả lời nào.

    – Gọi HS NX

    ? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cách làm của nhóm con được k?

    – Những ai tìm đc đáp án giống nhóm bạn giơ tay cô xem.

    – Cô khen tất cả các con. Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA.

    – SAO LA: hay còn được gọi là “Kỳ lân Châu Á” là một trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới sinh sống trong vùng núi rừng Trường Sơn tại Việt Nam và Lào được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1992. Sao la được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn Thế giới (IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam.

    – HS nghe

    – HS đọc to y/c

    – HSTL

    – HS hoạt động nhóm 2

    – HSTL: Con thưa cô Tên loài vật nhóm con tìm đc là SAO LA ạ.

    – HSNX

    – HSTL: Con dóng kết quả 17 với chữ cái S, Kết quả 16 với chữ cái A, kết quả 10 với chữ cái O. Con được ô chữ SAO ạ.

    – HS giơ tay nếu đúng.

    18’

    3. Vận dụng

    MT: HS vận dụng KT, KN đã học để giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế.

    Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được cách tính các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 rồi. Bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN DỤNG. Cô mời cả lớp hướng lên màn hình.

    7’

    Bài tập 5 a :

    MT: HS vận dụng KT, KN để giải bài toán có lời văn.

    – GV chiếu bài 5 a.

    – Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.

    – Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem

    – Bài toán cho biết gì?

    – Bài toán hỏi gì?

    – GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở.

    * CHỮA BÀI:

    – GV chiếu bài làm của HS1

    – Y/c HS đọc bài làm của mình.

    ? Vì sao con lại lấy 16-7.

    – Gọi HSNX

    – GV chiếu bài HS 2

    – Y/c HS đọc bài làm

    – Gọi HSNX

    – Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem.

    – 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô.

    – Có bạn nào làm sai không?

    ? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình đã được học

    – Gọi HSNX

    GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con lấy số lớn trừ đi số ít hơn để được số bé nhé.

    – HS quan sát

    – HS đọc đề bài

    – HS thực hiện y/cầu

    – HS suy nghĩ làm vở

    – HS quan sát

    – HS đọc

    – HSTL: Vì bạn Dũng nhặt đc 16 vỏ sò, bạn Huyền nhặt ít hơn bạn Dũng 7 vỏ sò. Nên con lấy 16-7 ạ.

    – HSNX

    – HS quan sát

    – HS đọc

    – HSNX

    – HS giơ tay nếu đúng.

    – HS đổi vở.

    – HS sửa nếu sai.

    – HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.

    – HS nghe và ghi nhớ.

    11’

    Bài tập 5 b :

    MT: HS vận dụng KT, KN để giải bài toán có lời văn.

    – Cô mời chúng mình cùng hướng lên màn hình nào.

    – Cô mời 1 bạn đọc cho cô đề bài.

    – Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

    – Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào phiếu của mình.

    – GV chiếu 2 phiếu bài của HS.

    – Y/C HS đọc bài làm của mình.

    – Gọi HSNX

    – GVNX

    – Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem.

    – Bạn nào sai bài này?

    – Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học?

    – Gọi HSNX

    GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé.

    – HS quan sát

    – HS đọc đề

    – HS thực hiện yêu cầu

    – HS làm phiếu cá nhân

    – HS quan sát

    – HS đọc bài làm

    – HSNX

    – HS giơ tay nếu đúng.

    – HS sửa bài nếu sai.

    – HSTL

    – HSNX

    – HS lắng nghe và ghi nhớ

    2’

    4. Củng cố – dặn dò

    MT: HS khắc sâu kiến thức.

    – Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ?

    – Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính ta làm thế nào?

    – GVNX tiết học.

    – Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100”

    – HSTL

    – HSTL

    – HS nghe

    Trên đây chỉ là một phần của tài liệu, mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

    Ngoài Giáo án môn Toán lớp 2 Sách Cánh Diều – Tuần 17, CITD gửi tới các thầy cô tất cả giáo án điện tử lớp 2 (03 sách) với đầy đủ các môn học nhằm giúp các thầy cô giáo có thêm nguồn tài liệu để tham khảo biên soạn. Đề thi học kì 2 lớp 2, Đề thi học kì 1 lớp 2 các môn Toán 2 và môn Tiếng Việt 2… được cập nhật liên tục trên VnDoc.com. Mời quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo.

    Đăng bởi: CITD

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button