Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ theo CV 5512

– Mô tả được cấu tạo của một bắp cơ.

– Nêu mối quan hệ giữa cơ và xương trong sự vận động.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

* GV:

– Tranh hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 SGK

– Hai xương đùi ếch, panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axit HCl 10%.

* HS:

– Đã nghiên cứu bài mới trước.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

1/ Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài?

2/ Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?

3. Tiến trình dạy học

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực kiến thức sinh học.

– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Bắp cơ của chúng ta cấu tạo như thế nào?

+ Sự co cơ có ý nghĩa gì cho cơ thể?

+ Vì sao có người bị chuột rút khi chạy hoặc bơi?

– HS thảo luận và đưa ra nhận xét.

– Bằng hiểu biết của mình, HS thảo luận để trả lời.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

(Khuyến khích học sinh tự học)

Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của một bắp cơ và tế bào cơ.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– GV dựa vào tranh sơ đồ SGK về một đơn vị cấu trúc của tế bào cơ để giảng giải và nhấn mạnh vân ngang có được từ đơn vị cấu trúc và có đĩa sáng và đĩa tối.

– Hs quan sát tranh và lắng nghe giáo viên nói, ghi nhớ kiến thức.

=> Đại diện học sinh lên bảng chỉ trên tranh vẽ.

I. Cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

(Khuyến khích học sinh tự học)

HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu tính chất của cơ

Mục tiêu: Hiểu được tính chất của cơ và cơ chế co cơ.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– GV biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và cho biết kết quả thí nghiệm SGK, trả lời câu hỏi lệnh SGK.

– GV:

+ Vì sao cơ co được?

+ Tại sao khi cơ co, bắp cơ ngắn lại?

– HS suy nghĩ, trả lời, HS khác bổ sung. GV kết luận vấn đề:

– HS vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải thích đó là do tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày.

II. Tính chất của cơ:

– Tính chất của cơ là sự co và dãn cơ.

– Cơ co theo nhịp gồm 3 pha:

+ Pha tiềm tàng

+ Pha co: Co ngắn lại và sinh công

+ Pha dãn: trở lại trạng thái ban đầu (Cơ phục hồi)

– Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.

HOẠT ĐỘNG 2.3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ

Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của hoạt động co cơ

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– GV hỏi:

Sự co cơ có ý nghĩa như thế nào?

– GV có thể gợi ý:

+ Sự co cơ có tác dụng gì?

+ Phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn của cơ hai đầu (Cơ gấp) và cơ 3 đầu (Cơ duỗi) ở cánh tay?

– GV bổ sung, kết luận:

– HS nghiên cứu thông tin SGK, nội dung phần 2 quan sát hình 9.4 trao đổi nhóm thống nhất ý kiến.

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ

Kết luận:

– Cơ co giúp xương cử động, cơ thể vận động và lao động.

– Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Câu 1. Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?

A. 400 cơ

B. 600 cơ

C. 800 cơ

D. 500 cơ

Câu 2. Chọn từ thích hợp để điền vào dấu ba chấm trong câu sau : Mỗi … là một tế bào cơ.

A. bó cơ

B. tơ cơ

C. tiết cơ

D. sợi cơ

Câu 3. Khi nói về cơ chế co cơ, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ ngắn lại.

B. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ dài ra.

C. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ dài ra.

D. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại.

Câu 4. Bắp cơ vân có hình dạng như thế nào?

A. Hình cầu

B. Hình trụ

C. Hình đĩa

D. Hình thoi

Câu 5. Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là

A. co và dãn.

B. gấp và duỗi.

C. phồng và xẹp.

D. kéo và đẩy.

Câu 6. Trong tế bào cơ, tiết cơ là

A. phần tơ cơ nằm trong một tấm Z

B. phần tơ cơ nằm liền sát hai bên một tấm Z.

C. phần tơ cơ nằm giữa hai tấm Z.

D. phần tơ cơ nằm trong một tế bào cơ (sợi cơ).

Câu 7. Cơ sẽ bị duỗi tối đa trong trường hợp nào dưới đây?

A. Mỏi cơ

B. Liệt cơ

C. Viêm cơ

D. Xơ cơ

Câu 8. Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ

A. co duỗi ngẫu nhiên.

B. co duỗi đối kháng.

C. cùng co.

D. cùng duỗi

Câu 9. Tơ cơ gồm có mấy loại?

A. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Câu 10. Trong sợi cơ, các loại tơ cơ sắp xếp như thế nào?

A. Xếp song song và xen kẽ nhau

B. Xếp nối tiếp nhau

C. Xếp chồng gối lên nhau

D. Xếp vuông góc với nhau

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực kiến thức sinh học.

– GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 33.

– HS xem lại kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực kiến thức sinh học.

GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Câu 3 SGK tr31?

+ Vì sao người già bị gãy xương thì nguy hiểm hơn người ở tuổi vị thành niên?

+ Khi ngủ chiều cao của ta tăng thêm có đúng không? Giải thích?

+ Vì sao trong một ngày chiều cao có thể thay đổi?

HS ghi lại câu hỏi vào vở bài tập rồi nghiên cứu trả lời.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
  • Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ.

2. Kỹ năng:

  • Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
  • Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá.

3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ hệ cơ.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: Hình 9.1 – 9.4 SGK.

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III. Tiến trình bài giảng.

1. Kiểm tra bài cũ:

*Câu 1: Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương

* Đặt vấn đề: GV giới thiệu các nhóm cơ trên tranh vẽ. Vì sao cơ được gọi là cơ xương? Vì sao cơ còn được gọi là cơ vân?

2. Dạy nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1

GV đưa câu hỏi:

+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?

Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?

HS nghiên cứu SGK + H.9.1, trao đổi nhóm, hoàn thiện câu trả lời.

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV hoàn chỉnh:

GV dựa vào tranh sơ đồ SGK về một đơn vị cấu trúc của tế bào cơ để giảng giải và nhấn mạnh vân ngang có được từ đơn vị cấu trúc và có đĩa sáng và đĩa tối.

Hoạt động 2:

GV biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và cho biết kết quả thí nghiệm SGK, trả lời câu hỏi lệnh SGK.

HS suy nghĩ, trả lời, HS khác bổ sung. GV kết luận vấn đề.

GV:

+ Vì sao cơ co được?

+ Tại sao khi cơ co, bắp cơ ngắn lại?

HS vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải thích đó là do tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày.

GV mở rộng thêm:

Tại sao người bị liệt cơ không co được?

Khi chân bị “chuột rút” thì đó có phải là hiện tượng co cơ không?

Hoạt động 3

+ Sự co cơ có tác dụng gì?

+ Phân tích sự phối hợp hoạt động co dãn của cơ hai đầu (Cơ gấp) và cơ 3 đầu (Cơ duỗi) ở cánh tay?

HS nghiên cứu thông tin SGK, nội dung phần 2 quan sát hình 9.4 trao đổi nhóm thống nhất ý kiến.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

I.Cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

1. Cấu tạo của bắp cơ:

Ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to. Trong có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ.

2. Cấu tạo của tế bào cơ:

– Tơ cơ mảnh: Trơn, tạo thành vân sáng.

– Tơ cơ dày: Có các mấu lồi sinh chất tạo thành vân tối.

– Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẽ nhau theo chiều dọc tạo thành các vân ngang.

– Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ mảnh và tơ cơ dày

II. Tính chất của cơ

– Tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và dãn khi bị kích thích,cơ phản ứng lại bằng co cơ.

– Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ.

– Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.

– Cơ co chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh.

III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ

Kết luận:

– Cơ co giúp xương cử động, cơ thể vận động và lao động.

– Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button