Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương theo CV 5512

– HS mô tả được cấu tạo của một xương dài.

– Hiểu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.

– Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

* GV:

– Tranh hình 8.1-8.5 SGK.

– Hai xương đùi ếch, panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axit HCl 10%.

* HS: Đã nghiên cứu bài mới trước.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:

+Vì sao người già bị gãy xương thường khó phục hơn người trưởng thành?

+ Để xương luôn chắc khỏe chúng ta cần làm gì?

+Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh ra tắm nắng?

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức.

– HS thảo luận và đưa ra nhận xét.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu cấu tạo của xương

(Khuyến khích học sinh tự học)

Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo của một xương dài

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề.

Sản phẩm dự kiến: Bài báo cáo về cấu tạo của xương.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực kiến thức sinh học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

– Gv yêu cầu đại diện từng nhóm hs lên báo cáo nội dung bài học đã được yêu cầu từ tiết trước.

“Tìm hiểu cấu tạo của xương dài”

– Đại diện từng nhóm hs lên báo cáo kết quả với nhiều hình thức:

+ Dùng bảng biểu, giấy ghi.

+ Trình chiếu power point.

– Hs lắng nghe, bổ sung và tự rút ra kiến thức cho bản thân.

I. Cấu tạo của xương

HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu xương dài ra và to ra do đâu

Mục tiêu: Hiểu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học.

? Xương dài ra và lớn lên do đâu?

– GV nhận xét, bổ sung, yêu cầu HS tự rút ra kết luận.

– HS nghiên cứu thông tin + quan sát H. 8.4 – 5 SGK, ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhóm trả lời. Các nhóm khác bổ sung

II. Sự lớn lên và dài ra của xương:

– Xương dài ra do sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng ở hai đầu xương.

– Xương to thêm nhờ sự phân chia các tế bào của màng xương.

HOẠT ĐỘNG 2.3: Tìm hiểu thành phần và tính chất của xương

Mục tiêu: Xác định được thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp trực quan, phương pháp thực hành thí nghiệm.

Sản phẩm dự kiến: Hs hoạt động nhóm hiệu quả, thực hiện thí nghiệm thành công.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực thực nghiệm.

– GV chia lớp thành 8 nhóm.

– GV thực hiện TN ngâm xương trong dung dịch axit HCl 10% và mời 1 đại diện HS làm TN đốt xương trên đèn cồn. Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và:

+ Nhóm 1,2,3,4 giải thích, rút ra kết luận thí nghiệm 1.

+ Nhóm 5,6,7,8 giải thích và rút ra kết luận thí nghiệm 2.

+Từ đó thống nhất về thành phần hóa học và tính chất của xương.

– Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại.

III. Thành phần hóa học và tính chất của xương:

1. Thành phần hóa học: gồm

– Chất vô cơ: muối Canxi

– Chất hữu cơ: cốt giao

2. Tính chất:

– Tính chất rắn chắc và đàn hồi

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học.

Câu 1. Trong xương dài, vai trò phân tán lực tác động thuộc về thành phần nào dưới đây?

A. Mô xương cứng

B. Mô xương xốp

C. Sụn bọc đầu xương

D. Màng xương

Câu 2. Ở xương dài, màng xương có chức năng gì?

A. Giúp giảm ma sát khi chuyển động

B. Giúp xương dài ra

C. Giúp xương phát triển to về bề ngang

D. Giúp dự trữ các chất dinh dưỡng

Câu 3. Ở xương dài của trẻ em, bộ phận nào có chứa tủy đỏ?

A. Mô xương xốp và khoang xương

B. Mô xương cứng và mô xương xốp

C. Khoang xương và màng xương

D. Màng xương và sụn bọc đầu xương

Câu 4. Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau: Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa xương.

A. (1): mô xương cứng; (2): ra ngoài

B. (1): mô xương xốp; (2): vào trong

C. (1): màng xương; (2) : ra ngoài

D. (1): màng xương; (2): vào trong

Câu 5. Ở người già, trong khoang xương có chứa gì?

A. Máu

B. Mỡ

C. Tủy đỏ

D. Nước mô

Câu 6. Thành phần nào dưới đây không có trong cấu tạo của xương ngắn?

A. Mô xương cứng

B. Mô xương xốp

C. Khoang xương

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 7. Ở trẻ em, tủy đỏ là nơi sản sinh

A. tiểu cầu.

B. hồng cầu.

C. bạch cầu limphô.

D. đại thực bào.

Câu 8. Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là

A. sắt.

B. canxi.

C. phôtpho.

D. magiê.

Câu 9. Sự mềm dẻo của xương có được là nhờ thành phần nào?

A. Nước

B. Chất khoáng

C. Chất cốt giao

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 10. Các nan xương sắp xếp như thế nào trong mô xương xốp?

A. Xếp nối tiếp nhau tạo thành các rãnh chứa tủy đỏ

B. Xếp theo hình vòng cung và đan xen nhau tạo thành các ô chứa tủy đỏ

C. Xếp gối đầu lên nhau tạo ra các khoang xương chứa tủy vàng

D. Xếp thành từng bó và nằm giữa các bó là tủy đỏ

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học.

– GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

+ Câu 1 SGK tr31.

+ Điều gì xảy ra nếu việc tăng trưởng của sụn bị cản trở?

+ Theo em có những nguyên nhân nào có thể làm cản trở sụn phát triển? (Tích hợp giáo dục sức khỏe)

+Theo em lực tác động của vật lên sụn xương sẽ tăng lên hay giảm đi khi ta vác càng nặng? (Tích hợp kiến thức vật lý)

+Vì sao người trưởng thành không cao thêm?

– HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Biết được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên và khả năng chịu lực của xương
  • Xác định được các thành phần hoá học của xương trên cơ sở đó trình bày được các tính chất của xương.

2. Kỹ năng:

  • Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
  • Rèn kỹ năng quan sát, lắp đặt và tiến hành thí nghiệm.

3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ bộ xương, liên hệ với thức ăn phù hợp với lứa tuổi.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: Hình 8.1 – 8.8 SGK, dụng cụ thí nghiệm đủ cho các nhóm

Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựng HCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit.

(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ như trên theo nhóm).

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

  • Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà.
  • Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương.

III. Tiến trình bài giảng.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ:

*Câu 1: Bộ xương người gồm mấy phần? Chức năng của bộ xương.

* Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết chức năng của bộ xương. Vậy chúng có cấu tạo và tính chất như thế nào?

3. Dạy nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV đưa câu hỏi:

Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên quan gì đến cấu tạo của xương không?

HS có thể trả lời theo cảm tính.

Vậy xương dài có cấu tạo như thế nào?

HS nghiên cứu SGK + H.8.1, tham khảo bảng 8.1 trả lời câu hỏi.

GV hoàn chỉnh.

– Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì?

– Nêu cấu tạo, chức năng của xương dài?

Hãy kể tên các xương dẹt và xương ngắn ở cơ thể người? Xương ngắn và xương dẹt có chức năng gì?

HS trả lời:

GV: Với cấu tạo hình trụ, phần đầu có các nan xương xếp hình vòng cung em có liên tưởng đến kiến trúc nào trong đời sống?

ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng để tiết kiệm nguyên liệu nhưng lại tạo kết cấu bền vững.

Chúng ta lớn lên được là nhờ xương dài ra và to lên. Vậy xương dài ra và lớn lên như thế nào?

Hoạt động 2:

Xương dài ra và lớn lên do đâu?

HS nghiên cứu thông tin + quan sát H. 8.4 – 5 SGK, ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhóm trả lời. Các nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, yêu cầu HS tự rút ra kết luận.

Hoạt động 3

GV cho các nhóm biểu diễn thí nghiệm.

HS nghiên cứu thông tin SGK quan sát thí nghiệm trao đổi nhóm thống nhất ý kiến.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV giải thích về tỷ lệ giữa chất vô cơ và cốt giao trong xương thay đổi tuỳ theo độ tuổi.

Gọi 1 – 3 HS đọc kết luận chung

I. Cấu tạo của xương

1. Cấu tạo và chức năng của xương dài

– Cấu tạo: Hình ống gồm thân xương và 2 đầu xương.

+ Thân xương gồm: Màng xương, mô xương cứng và khoang xương.

+ Đầu xương gồm: Sụn bọc đầu xương và mô xương xốp.

Chức năng: Xem bảng 8.1 SGK (Tr. 29)

2. Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương dẹt:

– Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng, trong là mô xương xốp.

– Chức năng: Chứa tuỷ đỏ.

II. Sự lớn lên và dài ra của xương:

– Xương dài ra do sự phân chia của các tế bào lớp sụn tăng trưởng ở hai đầu xương.

– Xương to thêm nhờ sự phân chia các tế bào của màng xương.

III. Thành phần hoá học và tính chất của xương

Kết luận: Thành phần hoá học của xương:

+ Chất vô cơ: các muối Canxi tạo nên tính chất rắn chắc cho xương.

+ Chất hữu cơ: Cốt giao tạo nên tính chất đàn hồi cho xương.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button