Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 62: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 62: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 62: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 62: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết theo CV 5512

Khi học xong bài này, HS:

– Nêu được các ví dụ để chứng minh cơ thể tự điều hòa trong hoạt động nội tiết.

– Hiểu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững tính ổn định của môi trường trong.

*Trọng tâm: Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết

2. Kĩ năng:

– Rèn kĩ năng quan sát; so sánh; tổng hợp.

– Rèn kĩ năng hoạt động nhóm………

3. Thái độ:  yêu thích môn học

4. Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống …

II. CHUẨN BỊ.

– Tranh phóng to H 59.1; 59.2; 59.3.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

– Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng?

– Nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ? trong đó biến đổi nào là quan trọng và cần lưu ý?

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Ta biết rằng nếu tiết nhiều tirôxin sẽ gây bệnh bướu cổ lồi mắt, nếu tiết ít sẽ gây bệnh bướu cổ; nếu tiết không đủ insulin có thể gây bệnh tiểu đường. vậy ở người bình thường thì cơ chế nào đã điều chỉnh lượng hoocmôn do các tuyến giáp và tuyến tụy tiết vừa đủ hoặc có thể điều chỉnh đường huyết giữ ổn định như vậy? Đó là sự điều hòa và phối hợp của các tuyến nội tiết (ghi đầu bài)

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1:

+ Kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng của các hooc môn tuyến yên?

+ Như vậy tuyến yên có vai trò ntn đối với hoạt động của các tuyến nội tiết khác trong cơ thể?

– GV giới thiệu nội dung thông tin £ mục I SGK kết hợp hình 59 – 1, 2 SGK

– Gọi 2 HS lên trình bày trên tranh cơ chế điều hòa hoạt động của tuyến giáp, vỏ tuyến trên thận.

– Gv hoàn thiện kiến thức.

GV đặt vấn đề chuyển sang mục II: các tuyến nội tiết không chỉ hoạt động riêng rẽ mà còn có sự phối hợp hoạt động giữa 1 số tuyến trong sự điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra trong cơ thể.

– HS liệt kê được các tuyến nội tiết: Tuyến sinh dục, tuyến giáp, tuyến trên thận.

– 1 – 2 HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung.

– HS nghiên cứu thông tin quan sát kỹ hình 59.1, 59.2

– Thảo luận trong nhóm thống nhất ý kiến

– Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày, các nhóm khác bổ sung.

I. Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết:

– Tuyến yên tiết hooc môn điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết khác.

– Hoạt động của tuyến yên tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra. Đó là cơ chế tự điều hòa các tuyến nội tiết nhờ thông tin ngược.

2:

+ Lượng đường trong máu tương đối ổn định do đâu?

– Trong thực tế khi lượng đường trong máu giảm mạnh → nhiều tuyến nội tiết cùng phối hợp hoạt động → tăng đường huyết.

+ Trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết khi đường huyết giảm?

* Ngoài ra:

+ Ađrênalin

+ Noađrênalin phần tủy tuyến góp phần cùng glucagôn làm tăng đường huyết.

+ Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết thể hiện như thế nào?

– HS có thể vận dụng chức năng của hooc môn tuyến tụy để trình bày.

– Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.

– Cá nhân làm việc độc lập với SGK → trình bày trên tranh

II. Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết:

– Các tuyến nội tiết trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động → đảm bảo các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Khi tuyến giáp tiết quá nhiều TH, hoocmôn này sẽ tác động ngược lên

A. vùng dưới đồi và tuyến trên thận.

B. tuyến giáp và tuyến yên.

C. vùng dưới đồi và tuyến giáp.

D. tuyến yên và vùng dưới đồi.

Câu 2. Khi tác dụng lên vùng dưới đồi, cooctizôn sẽ kìm hãm quá trình tiết hoocmôn nào?

A. ACTH

B. FSH

C. GH

D. TSH

Câu 3. Hoocmôn nào dưới đây không tham gia vào cơ chế điều hòa đường huyết khi đường huyết giảm?

A. Glucagôn

B. ACTH

C. Cooctizôn

D. Insulin

Câu 4. Cooctizôn do tuyến nội tiết nào tiết ra?

A. Tuyến giáp

B. Tuyến trên thận

C. Tuyến yên

D. Tuyến tụy

Câu 5. Khi tác dụng lên thuỳ trước tuyến yên, TH sẽ kìm hãm sự tiết hoocmôn nào?

A. TSH

B. FSH

C. GH

D. MSH

Câu 6. Ở người, có bao nhiêu tuyến nội tiết tham gia vào quá trình điều hòa đường huyết khi đường huyết hạ?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7. Hoocmôn nào dưới đây có khả năng chuyển hoá glixêrin, axit amin thành glucôzơ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Insulin

C. Cooctizôn

D. Glucagôn

Câu 8. Tuyến nội tiết nào dưới đây chịu ảnh hưởng bởi các hoocmôn tiết ra từ tuyến yên?

A. Tuyến trên thận

B. Tuyến sinh dục

C. Tuyến giáp

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 9. Khi dư thừa, hoocmôn ơstrôgen sẽ tác động ngược lên thuỳ trước tuyến yên và kìm hãm quá trình tiết

A. FSH.

B. TSH.

C. MSH.

D. ACTH.

Câu 10. Tuyến nội tiết nào dưới đây tham gia vào cơ chế điều hòa hoạt động của tuyến giáp?

A. Tuyến tụy

B. Tuyến trên thận

C. Tuyến yên

ưD. Tuyến tùng

Đáp án

1. D

2. A

3. D

4. B

5. A

6. B

7. C

8. D

9. A

10. C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Sự điều hòa đường huyết luôn giữ được ổn định diễn ra như thế nào?

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

– Bình thường lượng đường huyết giữ được ổn định là do tác dụng đối lập của hoocmôn do hai loại tế bào α, β của đảo tụy tiết ra:

+ Hoocmôn insulin do tế bào α tiết thường là sau bữa ăn, có tác dụng biến glucôzơ thành dạng dự trữ là glicôgen ở trong các tế bào gan và tế bào cơ.

+ Tế bào α tiết glucagôn khi nồng độ glucôzơ trong máu hạ thấp, bằng cách chuyển hoá glicôgen dự trữ trong các tế bào gan và tế bào cơ thành glucôzơ đưa vào máu giữ cho nồng độ glucôzơ trong máu luôn được ổn định và cung cấp cho nhu cầu hoạt động của các cơ quan

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS phải:

  • Nêu được các ví dụ để chứng minh cơ thể tự điều hoà trong hoạt động nội tiết.
  • Hiểu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững tính ổn định của môi trường trong.

2. Kĩ năng: Có kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

3. Thái độ: Có ý thức vệ sinh và bảo vệ cơ thể.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: H.59.1 – 3.

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III. Hoạt động dạy – học.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng?

* Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ? trong đó biến đổi nào là quan trọng và cần lưu ý?

* Đặt vấn đề: Các tuyến nội tiết hoạt động theo cơ chế nào? Chúng có chịu sự chi phối của hệ thần kinh hay không?

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

? Hãy kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng của các hoocmon tiết ra từ tuyến yên?

– HS liệt kê: tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến trên thận.

– GV trình bày nội dung thông tin mục I SGK kết hợp sử dụng H 59.1 và 59.2 giúp HS hiểu rõ cơ chế điều hoà hoạt động của các tuyến này.

? Trình bày cơ chế điều hòa hoạt động của tuyến giáp và tuyến trên thận? (hoặc sự điều hòa hoạt động của tế bào kẽ trong tinh hoàn) H 59.1; 59.2; 58.1

– HS quan sát kĩ H 59.1; 59.2; 58.1 và trình bày cơ chế điều hoà hoạt động của từng tuyến.

– Đại diện nhóm trình bày trên tranh, các nhóm khác bổ sung.

– Yêu cầu HS rút ra kết luận.

– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Lượng đường trong máu giữ được tương đối ổn định là do đâu?

– HS vận dụng kiến thức về chức năng của hoocmon tuyến tuỵ để trình bày.

– GV đưa thông tin: Khi lượng đường trong máu giảm mạnh không chỉ các tế bào anpha của đảo tuỵ hoạt động tiết glucagôn mà còn có sự phối hợp hoạt động của cả tuyến trên thận để góp phần chuyển hoá lipit và prôtêin thành glucôzơ (tăng đường huyết).

– GV yêu cầu HS quan sát H 59.3:

? Trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết khi đường huyết giảm?

– Cá nhân HS quan sát kĩ H 59.3, trao đổi nhóm trình bày ra giấy nháp câu trả lời.

– Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– GV: Ngoài ra ađrênalin và nonađrênalin cùng phối hợp với glucagon làm tăng đường huyết.

– Giúp HS rút ra kết luận.

I. Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết

– Tuyến yên tiết hoocmon điều khiển sự hoạt động của các tuyến nội tiết.

– Tuyến trên thận tiết hoocmon điều hòa đường huyết, điều hòa các muối natri, kali trong máu và làm thay đổi các đặc tính sinh dục nam.

– Sự hoạt động của tuyến yên được tăng cường hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmon do các tuyến nội tiết khác tiết ra.

=> Đó là cơ chế tự điều hòa của các tuyến nội tiết nhờ các thông tin ngược.

II. Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết.

– Nhờ tuyến trên thận.

VD: Sự phối hợp hoạt động của tuyến tụy và tuyến trên thận.

– Sự điều hòa, phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết có tác dụng duy trì đảm bảo cho các quá trình sinh lí trong cơ thể diễn ra bình thường.

– Tính ổn định của môi trường bên trong.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 62: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button