Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 61: Tuyến sinh dục theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 61: Tuyến sinh dục theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 61: Tuyến sinh dục bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 61: Tuyến sinh dục theo CV 5512

Khi học xong bài này, HS:

– Trình bày được các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.

– Nắm được các hoocmon sinh dục nam và hoocmon sinh dục nữ.

– Hiểu rõ ảnh hưởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì.

*Trọng tâm: Hooc môn sinh dục

2. Kĩ năng:

– Rèn kĩ năng quan sát; so sánh; tổng hợp.

– Rèn kĩ năng hoạt động nhóm………

3. Thái độ:  yêu thích môn học

4. Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống …

II. CHUẨN BỊ.

– Tranh phóng to H 58.1; 58.2; 58.3.

– Bảng phụ viết nội dung bảng 58.1; 58.2.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

– Trình bày chức năng của các hoocmon tuyến tụy?

– Trình bày vai trò của tuyến trên thận?

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Khi phát triển đến độ tuổi nhất định cơ thể các em bắt đầu có những biến đổi về tâm lý và sinh lý. Những biến đổi đó do đâu mà có? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Hooc môn sinh dục

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1:

+ Hoàn thành bài tập điền từ mục I SGK

+ Nêu chức năng của tinh hoàn?

– Gv phát bài tập bảng 58.1 cho các HS nam → yêu cầu các em đánh dấu vào những dấu hiệu có ở bản thân.

– Nhấn mạnh xuất tinh lần đầu là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức.

– Gv lưu ý giáo dục ý thức giữ vệ sinh.

– HS quan sát hình 58.1 và 58.2 SGK, thảo luận nhóm thống nhất từ cần điền.

– Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung.

– HS dựa vào bài tập đã hoàn chỉnh → rút ra kết luận.

– HS nam đọc kỹ nội dung bảng 58.1, đánh dấu vào các ô lựa chọn.

– Thu bài nộp cho Gv.

I. Tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam:

– Tinh hoàn:

+ Sản sinh tinh trùng.

+ Tiết hooc môn sinh dục nam testosteron.

– Hooc môn sinh dục nam gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam.

– Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam: bảng 58 – 1

2:

+ Hoàn thành bài tập điền từ trang 183 SGK.

+ Chức năng của buồng trứng ?

– Gv phát bài tập bảng 58.2 cho các HS nữ → yêu cầu các em đánh dấu vào ô trống các dấu hiệu của bản thân

– Kinh nguyệt lần đầu là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức.

– Gv giáo dục ý thức giữ vệ sinh kinh nguyệt

– Cá nhân quan sát kỹ hình 58.3 SGK

– Trao đổi trong nhóm, lựa chọn từ cần thiết.

– Đại diện nhóm, phát biểu các nhóm khác bổ sung.

– HS dựa vào bài tập đã hoàn chỉnh → rút ra kết luận.

– HS nữ đọc kỹ nội dung bảng 58.2 đánh dấu vào các ô lựa chọn.

– Thu bài tập nộp cho Gv.

II. Buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ:

– Buồng trứng: sản sinh trứng và tiết hooc môn sinh dục nữ Ơstrogen.

+ Ơstrogen gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ.

– Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nữ: bảng 58 – 2 SGK

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Hoocmôn nào dưới đây tham gia vào cơ chế điều hòa sinh dục ở nam giới?

A. Testôstêrôn

B. Tất cả các phương án còn lại

C. LH

D. FSH

Câu 2. Ở nam giới, testôstêrôn do loại tế bào nào tiết ra?

A. Tế bào nón

B. Tế bào que

C. Tế bào hạch

D. Tế bào kẽ

Câu 3. Loại hoocmôn nào gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam giới?

A. Ôxitôxin

B. Prôgestêrôn

C. Testôstêrôn

D. Ơstrôgen

Câu 4. Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam?

A. Vú phát triển

B. Sụn giáp phát triển, lộ hầu

C. Hông nở rộng

D. Xuất hiện kinh nguyệt

Câu 5. Dấu hiệu nào dưới đây xuất hiện ở độ tuổi dậy thì của cả nam và nữ?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Xuất hiện mụn trứng cá

C. Mọc lông nách

D. Lớn nhanh

Câu 6. Ở nữ giới, hoocmôn nào có vai trò kích thích trứng chín và rụng?

A. Ơstrôgen

B. Prôgestêrôn

C. FSH

D. LH

Câu 7. Kích tố nang trứng có tên viết tắt là gì?

A. LH

B. FSH

C. ICSH

D. OT

Câu 8. Ở nữ giới, hoocmôn nào có tác dụng sinh lí tương tự như testôstêrôn ở nam giới?

A. Ađrênalin

B. Insulin

C. Prôgestêrôn

D. Ơstrôgen

Câu 9. Ở nữ giới không mang thai, hoocmôn prôgestêrôn do bộ phận nào tiết ra?

A. Âm đạo

B. Tử cung

C. Thể vàng

D. Ống dẫn trứng

Câu 10. Trong quá trình phát triển của thai nhi, sự phân hóa giới tính kết thúc khi nào?

A. Tuần thứ 12

B. Tuần thứ 7

C. Tuần thứ 9

D. Tuần thứ 28

Đáp án

1. B

2. D

3. C

4. B

5. A

6. D

7. B

8. D

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Hoocmôn từ các tuyến nội tiết tạo ra ngấm thẳng vào máu được vận chuyển đi khắp cơ thể nhưng lại chỉ tác dụng đến từng cơ quan hay một nhóm tế bào xác định là vì sao?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Mặc dù các hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra ngấm thẳng vào máu, theo dòng máu vận chuyển khắp cơ thể nhưng mỗi hoocmôn chỉ có ảnh hưởng đối với hoạt động của một hay một số cơ quan, tế bào hoặc một số quá trình sinh lí nhất định.

Ví dụ, anđostêron của tuyến trên thận chỉ tác động lên các tế bào ở thành các ống lượn xa trong hệ ống thận làm tăng tái hấp thu Na+; đồng thời ADH lại chỉ tác động lên các tế bào ở thành ống góp chung trong thận làm tăng tái hấp thu nước, hạn chế nước thoát ra ngoài qua đường nước tiểu, tuy rằng cả hai hoocmôn đều tham gia vào sự điều chỉnh huyết áp và áp suất thẩm thấu của môi trường trong nhưng mỗi hoocmôn tác động lên một bộ phận khác nhau trong thận. Đó chính là tính đặc hiệu của mỗi hoocmôn do mỗi hoocmôn có một cấu trúc mà chỉ có các thụ thể nằm trên màng tế bào của cơ quan nào mà có cấu trúc phù hợp (như chìa khóa với ổ khóa) mới hình thành một phức hợp hoocmôn – thụ thể, từ đó gây ra một chuỗi các phản ứng sinh hoá để hoạt hóa các enzim vốn bất hoạt hoặc tạo ra các enzim mới. Những enzim được hoạt hóa hoặc mới hình thành sẽ tham gia vào quá trình chuyển hoá trong tế bào đích làm thay đổi quá trình sinh lí của tế bào hoặc cơ quan đích

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức: Khi học xong bài này, HS phải:

  • Trình bày được các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.
  • Nắm được các hoocmon sinh dục nam và hoocmon sinh dục nữ.
  • + Hiểu rõ ảnh hưởng của hoocmon sinh dục nam và nữ đến những biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy thì.

2. Kĩ năng: Có kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

3. Thái độ: Có ý thức vệ sinh và bảo vệ cơ thể.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: Tranh phóng to H 58.1; 58.2; 58.3.

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III. Hoạt động dạy – học.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của tuyến trên thận?

*Câu 2: Nêu quá trình điều hòa lượng đường trong máu nhờ hoocmon của tuyến tụy?

* Đặt vấn đề: Sinh sản là một đặc tính quan trọng ở sinh vật. Đối với con người, khi phát triển đến một độ tuổi nhất định, trẻ em có những biến đổi. Những biến đổi đó do đâu mà có? Nó chịu sự điều khiển của hoocmon nào? Biến đổi đó có ý nghĩa gì? đó là nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

– GV hướng dẫn HS quan sát H 58. 1; 58.2 và làm bài tập điền từ (SGK Tr 182).

– Cá nhận HS làm việc độc lập, quan sát kĩ hình, đọc chú thích.

– Thảo luận nhóm và điền từ vào bài tập.

– GV nhận xét, công bố đáp án:

1- LH, FSH

2- Tế bào kẽ.

3- Testosteron

? Nêu chức năng của tinh hoàn?

– GV phát bài tập bảng 58.1 cho các HS nam, yêu cầu: các em đánh dấu vào dấu hiệu có ở bản thân?

– HS dựa vào bài tập vừa làm để trả lời, sau đó rút ra kết luận.

– Lưu ý HS: Dấu hiệu xuất tinh lần đầu là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức.

Hoạt động 2: Cấu tạo của buồng trứng và chức năng của hormon sinh dục nữ.

– Yêu cầu HS quan sát kĩ H 58.3 và làm bài tập điền từ SGK.

– Yêu cầu HS nêu kết quả.

– Cá nhân HS quan sát kĩ hình tìm hiểu quá trình phát triển của nang trứng. (từ các nang trứng gốc) và tiết hoocmon buồng trứng.

– GV nhận xét, khẳng định đáp án.

1- Tuyến yên

2- Nang trứng

3- Ơstrogen

4- Progesteron

? Nêu chức năng của buồng trứng?

– GV phát bài tập bảng 58.2 cho HS nữ, yêu cầu: Các em đánh dấu vào ô trống dấu hiệu của bản thân.

– HS hoàn thiện bài tập đánh dấu các dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nữ.

– GV tổng kết lại những dấu hiệu ở tuổi dậy thì.

– Lưu ý HS: Kinh nguyệt lần đầu tiên là dấu hiệu của dậy thì chính thức ở nữ.

– GV nhắc nhở HS ý thức vệ sinh kinh nguyệt.

I. Tinh hoàn và hoocmon sinh dục nam

– Tinh hoàn:

+ Sản sinh ra tinh trùng.

+ Tiết hoocmon sinh dục nam testosteron.

– Hoocmon sinh dục nam gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam.

– Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì: bảng 58.1 SGK.

II. Buồng trứng và hoocmon sinh dục n

– Buồng trứng:

+ Sản sinh ra trứng.

+ Tiết hoocmon sinh dục nữ ơstrogen

– Hoocmon ơstrogen gây ra biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ.

– Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì ở nữ: bảng 58.2 SGK.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 61: Tuyến sinh dục theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button