Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 58: Giới thiệu chung hệ nội tiết theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 58: Giới thiệu chung hệ nội tiết theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 58: Giới thiệu chung hệ nội tiết bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 58: Giới thiệu chung hệ nội tiết theo CV 5512

Khi học xong bài này, HS:

– Nắm được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và ngoại tiết.

– Nêu được các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng.

– Trình bày được vai trò và tính chất của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó nêu rõ được tầm quan trọng của tuyến nội tiết với đời sống.

*Trọng tâm: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.

2. Kĩ năng:

– Rèn kĩ năng quan sát; so sánh; tổng hợp.

– Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

– yêu thích môn học

4. Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống …

II. CHUẨN BỊ.

– Tranh phóng to H 55.1; 55.2; 55.3.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

– Trả bài kiểm tra 1 tiết

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Tuyến yên và tuyến giáp là 2 tuyến có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của cơ thể. Vậy các tuyến đó có cấu tạo và chức năng như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

³ 1:

+ Tuyến yên nằm ở đâu? có cấu tạo như thế nào?

+ Hooc môn tuyến yên tác động với những cơ quan nào?

– Gv hoàn thiện lại kiến thức: Có thể nêu thêm một số thông tin như SGV.

– Gv gọi 1, 2 HS đọc lại thông tin bảng 56.1.

– Gv đưa thêm tranh ảnh, thông tin liên quan đến các bệnh do hoocmôn tiết nhiều hoặc ít.

– HS quan sát tranh 55.3, nghiên cứu kỹ thông tin và bảng 56.1, trả lời

– 1 hoặc 2 HS đọc bảng 56.1, lớp theo dõi, ghi nhớ tên hoocmôn và tác dụng của chúng.

I. Tuyến yên:

– Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi.

– Cấu tạo: gồm 3 thùy:

+ Thuỳ trước.

+ Thuỳ giữa.

+ Thuỳ sau.

– Hoạt động của tuyến: chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh.

– Vai trò:

+ Tiết hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác.

+ Tiết hooc môn ảnh hưởng tới một số quá trình sinh lí trong cơ thể.

³ 2:

+ Nêu vị trí tuyến giáp?

+ Cấu tạo và chức năng của tuyến giáp?

– Gv tổng kết lại các ý kiến.

+ Nêu ý nghĩa của cuộc vận động “toàn dân dùng muối iôt”

– Gv đưa thêm thông tin về vai trò của tuyến yên trong điều hòa hoạt động tuyến giáp.

+ Phân biệt bệnh bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iôt?

– HS quan sát hình 56 – 2 trả lời câu hỏi:

– Một số HS phát biểu, lớp bổ sung.

– HS dựa vào thông tin SGK và kiến thức thực tế, thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến.

II. Tuyến giáp:

– Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản nặng 20 – 25g.

– Hoocmôn là Tiroxin, có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào.

– Tuyến giáp cùng tuyến cận giáp có vai trò trong điều hòa trao đổi can xi và phot pho trong máu.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết?

A. Tuyến cận giáp

B. Tuyến yên

C. Tuyến trên thận

D. Tuyến sinh dục

Câu 2. Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu?

A. Tuyến tùng

B. Tuyến tụy

C. Tuyến ức

D. Tuyến giáp

Câu 3. Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống dẫn?

A. Tuyến nước bọt

B. Tuyến sữa

C. Tuyến giáp

D. Tuyến mồ hôi

Câu 4. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì?

A. Kháng nguyên

B. Hoocmôn

C. Enzim

D. Kháng thể

Câu 5. Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn?

A. Tính đặc hiệu

B. Tính phổ biến

C. Tính đặc trưng cho loài

D. Tính bất biến

Câu 6. Hoocmôn có vai trò nào sau đây?

1. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

2. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể

3. Điều hòa các quá trình sinh lý

4. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

A. 2, 4

B. 1, 2

C. 1, 3

D. 1, 2, 3, 4

Câu 7. Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn?

A. Có tính đặc hiệu

B. Có tính phổ biến

C. Có tính đặc trưng cho loài

D. Có hoạt tính sinh học rất cao

Câu 8. Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con đường nào?

A. Hệ thống ống dẫn chuyên biệt

B. Đường máu

C. Đường bạch huyết

D. Ống tiêu hóa

Câu 9. Ở người, vùng cổ có mấy tuyến nội tiết?

A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 10. Tuyến nào dưới đây là tuyến pha?

A. Tuyến tùng

B. Tuyến sữa

C. Tuyến tụy

D. Tuyến nhờn

Đáp án

1. D

2. A

3. C

4. B

5. A

6. C

7. D

8. B

9. A

10. C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết về cấu tạo và chức năng bằng cách hoàn thành thông tin vào bảng sau:

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Đặc điểm so sánh

Tuyến ngoại tiết

Tuyến nội tiết

Giống nhau

– Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết.

Khác nhau:

+ Cấu tạo

+ Chức năng

– Kích thước lớn hơn.

– Có ống dẫn chất tiết đổ ra ngoài.

– Lượng chất tiết ra nhiều, không có hoạt tính mạnh.

– Kích thước nhỏ hơn.

– Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu.

– Lượng chất tiết ra ít, hoạt tính mạnh.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Phân biệt được tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
  • Nêu được các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng.
  • Trình bày được vai trò và tính chất của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó nêu rõ được tầm quan trọng của tuyến nội tiết với đời sống.

2. Kĩ năng: Có kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

3. Thái độ: Có ý thức vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: H.55.1 – 3.

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III. Hoạt động dạy – học.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ: không

* Đặt vấn đề: Ngoài cơ chế thần kinh, các cơ quan trong cơ thể còn chịu sự chi phối hoạt động theo cơ chế thể dịch. Thành phần nào đóng vai trò chính trong cơ chế thể dịch?

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi: Hệ nội tiết có đặc điểm gì?

Hoạt động 2:

– GV treo H.55.1 – 2, yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi:

+ Nêu sự khác biệt giữa tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết?

+ Kể tên các tuyến mà em đã biết? Chúng thuộc loại tuyến nào? Vì sao?

– GV tổng hợp ý kiến của các nhóm, cho toàn lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức.

– GV yêu cầu HS quan sát H.55.3: Nêu tên và vị trí của các tuyến nội tiết?

Hoạt động 3

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

+ Hoocmon có những tính chất gì?

HS phát biểu,

Lớp trao đổi, bổ sung, hoàn thiện.

– GV phân tích thêm bằng các ví dụ thực tế.

– Trong trường hợp cơ thể bình thường chúng ta có thể phát hiện được vai trò của hoocmon không? Vậy chúng ta chỉ thấy được vai trò của hoocmon khi nào?

Gọi 1 – 3 HS đọc kết luận chung

I. Đặc điểm hệ nội tiết

– Tuyến nội tiết sản xuất hoocmon theo đường máu đến cơ quan đích.

II. Phân biệt tuyến nội tiết với ngoại tiết

– Tuyến ngoại tiết: Chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động.

– Tuyến nội tiết: Chất tiết ngấm vào máu tới cơ quan đích.

– Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết: Tuyến tụy, tuyến sinh dục.

– Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là hoocmon.

III. Hoocmon

1. Tính chất của hoocmon

– Tính đặc hiệu: Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một hay một số cơ quan xác định.

– Hoạt tính sinh học cao: chỉ cần một lượng nhỏ đã gây ra tác động.

– Không mang tính đặc trưng cho loài: Các loài khác nhau có hoocmon giống nhau.

2. Vai trò của hoocmon

– Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.

– Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.

* Kết luận chung: SGK

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 58: Giới thiệu chung hệ nội tiết theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button