Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 5: Phản xạ theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 5: Phản xạ theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 5: Phản xạ bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 5: Phản xạ theo CV 5512

– Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron.

– Hiểu được 5 thành phần của cung phản xạ.

– Chứng minh được phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

– Phương pháp, kĩ thuật dạy học: dạy học nhóm, phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan.

– Hình thức tổ chức dạy học: lên lớp, thảo luận.

III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

* GV:

-Tranh vẽ: Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh, cung phản xạ.

– Sơ đồ: Vòng phản xạ.

* HS : Đã nghiên cứu bài mới trước.

IV. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

Thu báo cáo thực hành.

3. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 HS) để trả lời các câu hỏi sau:

+ Nêu thành phần và cấu tạo mô thần kinh.

+ Mô tả cấu tạo của một noron?

– GV gọi ngẫu nhiên 2 HS ở 2 nhóm khác nhau trả lời.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức.

– HS thảo luận và trả lời.

– HS báo cáo kết quả theo sự hướng dẫn của GV.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

a) Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

– Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, H6.1 và trả lời câu hỏi: Hãy mô tả cấu tạo của một nơron điển hình?

? Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo noron và mô tả cấu tạo một noron điển hình?

– Gv treo tranh cho hs nhận xét và rút ra kết luận.

bao miêlin tạo nên các eo ranvier chứ không phải nối liền.

– Nơron có chức năng gì?

=> HS trả lời, GV cho lớp trao đổi hoàn thiện kiến thức.

– 1 HS lên bảng gắn chú thích.

=> HS quan sát H.6.2, nhận xét. HS khác bổ sung, hoàn thiện kiến thức.

=> HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng về các loại nơron, xác định vị trí và chức năng của mỗi loại nơron.

I. Cấu tạo và chức năng của nơron

a. Cấu tạo của nơron

– Nơron gồm:

+ Thân chứa nhân, xung quanh là các tua ngắn gọi là sợi nhánh.

+ Tua dài gọi là sợi trục có bao miêlin

b. Chức năng của nơron

– Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.

– Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định.

c. Các loại nơron:

+ Nơron hướng tâm (Nơron cảm giác).

+ Nơron trung gian (Nơron liên lạc).

+ Nơron li tâm (Nơron vận động).

HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu cung phản xạ

a) Mục tiêu:

– Hiểu được 5 thành phần của cung phản xạ.

– Chứng minh được phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Vẽ được cung phản xạ

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

– GV lấy một số ví dụ về phản xạ, phân tích (VD: Khi tay chạm vào vật nóng thì ngay lập tức rụt tay lại) và đặt câu hỏi:

Phản xạ là gì? Lấy thêm một vài ví dụ để làm rõ khái niệm?

– GV nhận xét, bổ sung, yêu cầu HS tự rút ra kết luận.

* GV nhấn mạnh: mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ. Kích thích có thể từ môi trường ngoài hoặc trong cơ thể.

– GV chiếu H.6.2, yêu cầu HS quan sát, nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Có những loại nơron nào tham gia vào cung phản xạ?

+ Các thành phần của một cung phản xạ?

+ Cung phản xạ là gì?

+ Cung phản xạ có vai trò gì?

– GV đánh giá, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

* Câu hỏi củng cố: Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay, rụt tay lại.

– HS nghiên cứu thêm thông tin SGK (trang 21) thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, trình bày. Lớp trao đổi, hoàn thiện.

=> HS hoạt động, trả lời các câu hỏi. Yêu cầu trả lời được: Có 3 loại nơron, 5 thành phần, đường dẫn truyền xung thần kinh,…

II. Cung phản xạ

a. Phản xạ:

– Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

b. Cung phản xạ:

– Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh nhằm thực hiện một phản xạ.

– Cung phản xạ gồm 5 thành phần:

+ Cơ quan thụ cảm.

+ Nơron hướng tâm.

+ TWTK (Nơron trung gian).

+ Nơron li tâm.

+ Cơ quan phản ứng.

Mục II.3. Vòng phản xạ

Khuyến khích học sinh tự học

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1. Nơron có hai chức năng cơ bản, đó là gì?

A. Cảm ứng và phân tích các thông tin

B. Dẫn truyền xung thần kinh và xử lý thông tin

C. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

D. Tiếp nhận và trả lời kích thích

Câu 2. Cảm ứng là gì?

A. Là khả năng phân tích thông tin và trả lời các kích thích bằng cách phát sinh xung thần kinh.

B. Là khả năng làm phát sinh xung thần kinh và dẫn truyền chúng tới trung khu phân tích.

C. Là khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin bằng cách phát sinh xung thần kinh.

D. Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích bằng cách phát sinh xung thần kinh.

Câu 3. Căn cứ vào đâu để người ta phân chia các nơron thành 3 loại : nơron hướng tâm, nơron trung gian và nơron li tâm?

A. Hình thái

B. Tuổi thọ

C. Chức năng

D. Cấu tạo

Câu 4. Nhóm nào dưới đây gồm những nơron có thân nằm trong trung ương thần kinh?

A. Nơron cảm giác, nơron liên lạc và nơron vận động

B. Nơron cảm giác và nơron vận động

C. N ron liên lạc và nơron cảm giác

D. Nơron liên lạc và nơron vận động

Câu 5. Loại xung thần kinh nào dưới đây không xuất hiện trong một cung phản xạ?

1. Xung thần kinh li tâm

2. Xung thần kinh li tâm điều chỉnh

3. Xung thần kinh thông báo ngược

4. Xung thần kinh hướng tâm

A. 1, 2

B. 2, 3

C. 1, 4

D. 1, 3

Câu 6. Một cung phản xạ được xây dựng từ bao nhiêu yếu tố?

A. 5 yếu tố

B. 4 yếu tố

C. 3 yếu tố

D. 6 yếu tố

Câu 7. Trong phản xạ rụt tay khi chạm vào vật nóng thì trung tâm xử lý thông tin nằm ở đâu?

A. Bán cầu đại não

B. Tủy sống

C. Tiểu não

D. Trụ giữa

Câu 8. Một người giơ tay với chùm nhãn nhưng không chạm tới, người này bèn kiễng chân lên để hái. Đây là một ví dụ về

A. vòng phản xạ.

B. cung phản xạ

C. phản xạ không điều kiện.

D. sự thích nghi.

Câu 9. Vận tốc truyền xung thần kinh trên dây thần kinh có bao miêlin ở người khoảng

A. 200 m/s.

B. 50 m/s.

C. 100 m/s.

D. 150 m/s.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là chính xác?

A. Vòng phản xạ được xây dựng từ 4 yếu tố: cơ quan thụ cảm, nơron trung gian, nơron hướng tâm và cơ quan phản ứng.

B. Vòng phản xạ bao gồm cung phản xạ và đường liên hệ ngược.

C. Cung phản xạ bao gồm vòng phản xạ và đường liên hệ ngược.

D. Cung phản xạ được xây dựng từ 3 yếu tố: cơ quan thụ cảm, nơron trung gian và cơ quan phản ứng.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

– GV phát phiếu học tập về đặc điểm của nơron (vị trí, chức năng), yêu cầu hs hoạt động nhóm nhỏ trong một bàn để hoàn thành.

– HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

Các loại nơron

Vị trí

Chức năng

Nơron hướng tâm

Nơron trung gian

Nơron li tâm

– GV yêu cầu mỗi HS trả lời câu hỏi sau:

+ Nêu điểm khác nhau giữa phản xạ ở người và tính cảm ứng ở thực vật (cụp lá)?

+ Các loài động vật khác nhau thì phản ứng với các tác nhân kích thích có giống nhau không? Vì sao?

– GV phân tích câu trả lời của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

– HS ghi lại câu hỏi vào vở bài tập rồi nghiên cứu trả lời.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Biết được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
  • Chỉ rõ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.

2. Kỹ năng:

  • Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
  • Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp.

3. Thái độ:

  • Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
  • Có ý thức bảo vệ sức khoẻ.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: Tranh nơron thần kinh. Tranh cung phản xạ

2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài mới trong vở BT

III. Tiến trình bài giảng.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ:

*Câu 1: Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh? Trình bày cấu tạo tế bào?

* Đặt vấn đề: Khi tay chúng ta chạm phải vật nóng thì có cảm giác gì? Phản ứng của ta như thế nào? Phản ứng như vậy gọi là phản xạ. Vậy phản xạ diễn ra nhờ cơ chế nào và có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chúng ta?

3. Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, H6.1 trả lời câu hỏi: Hãy mô tả cấu tạo của một nơron điển hình?

HS trả lời, GV cho lớp trao đổi hoàn thiện kiến thức.

GV lưu ý cho HS: các bao miêlin tạo nên các eo ranvier chứ không phải nối liền.

GV: Nơron có chức năng gì?

Em có nhận xét gì về hướng của đường dẫn truyền của xung thần kinh ở nơron cảm giác và nơron vận động?

HS quan sát H.6.2, nhận xét. HS khác bổ sung, hoàn thiện kiến thức.

GV kẻ bảng nhỏ để HS hoàn thành.

HS nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng về các loại nơron, xác định vị trí và chức năng của mỗi loại nơron.

Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

GV chốt bằng bảng phụ

GV lấy một số ví dụ về phản xạ, phân tích.

+ Phản xạ là gì? Lấy thêm một vài ví dụ để làm rõ khái niệm?

HS nghiên cứu thêm thông tin SGK (trang 21) thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, trình bày. Lớp trao đổi, hoàn thiện.

GV nhận xét, bổ sung

HS tự rút ra kết luận.

GV nhấn mạnh: mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ. Kích thích có thể từ môi trường ngoài hoặc trong cơ thể.

GV Treo H.6.2, yêu cầu HS quan sát, nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Có những loại nơron nào tham gia vào cung phản xạ?

+ Các thành phần của một cung phản xạ?

+ Cung phản xạ là gì?

+ Cung phản xạ có vai trò gì?

HS hoạt động, trả lời các câu hỏi. Yêu cầu trả lời được: Có 3 loại nơron, 5 thành phần, đường dẫn truyền xung thần kinh,…

GV đánh giá, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay, rụt tay lại.

GV lấy ví dụ về vòng phản xạ trong thực tế.

+ Thế nào là vòng phản xạ?

+ Vòng phản xạ có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

HS trả lời. GV treo H.6.3 phân tích vòng phản xạ để HS tự hoàn thiện kiến thức.

GV yêu cầu 1 – 2 HS trình bày lại trên sơ đồ.

Gọi 1 – 3 HS đọc kết luận chung

I. Cấu tạo và chức năng của nơron

1. Cấu tạo của nơron

Nơron gồm:

+ Thân chứa nhân, xung quanh là các tua ngắn gọi là sợi nhánh.

+ Tua dài gọi là sợi trục có bao miêlin

+ Xináp là nơi tiếp xúc giữa các nơron hoặc giữa nơron với cơ quan.

2. Chức năng của nơron

– Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh.

– Dẫn truyền là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định.

c. Các loại nơron:

+ Nơron hướng tâm (Nơron cảm giác): Thân nằm ngoài TWTK, truyền xung thần kinh từ cơ quan cảm ứng về TWTK.

+ Nơron trung gian (Nơron liên lạc): Nằm trong TWTK, liên hệ giữa các nơron.

+ Nơron li tâm (Nơron vận động): Thân nằm trong TWTK, truyền xung thần kinh đến cơ quan phản ứng.

II. Cung phản xạ.

1. Phản xạ:

– Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

2. Cung phản xạ:

– Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh nhằm thực hiện một phản xạ.

– Cung phản xạ gồm 5 thành phần:

+ Cơ quan thụ cảm.

+ Nơron hướng tâm.

+ TWTK (Nơron trung gian).

+ Nơron li tâm.

+ Cơ quan phản ứng.

3. Vòng phản xạ:

– Thực chất là để điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngược báo về TWTK

– Nhờ vòng phản xạ mà phản xạ được thực hiện chính xác hơn.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 5: Phản xạ theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button