Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 49: Đại não theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 49: Đại não theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 49: Đại não bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 49: Đại não theo CV 5512

– HS hiểu được cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hoá so với động vật lớp thú.

– Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người.

*Trọng tâm: cấu tạo của đại não.

2. Kĩ năng:

– Rèn kĩ năng quan sát; so sánh; tổng hợp.

– Rèn kĩ năng hoạt động nhóm………

– Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình.

3. Thái độ:

– yêu thích môn học

– Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ bộ não.

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống …

II. CHUẨN BỊ.

– Tranh phóng to H 47.1; 47.2; 47.3; 47.4.

– Mô hình não tháo lắp.

Lệnh trang 149: Không dạy

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

1. Ổn định tổ chức (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

-Xác định vị trí các thành phần của não bộ trên mô hình.

-Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não?

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Đại não người có cấu tạo và chức năng gì? Đại não người tiến hóa hơn đại não thú ở điểm nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: cấu tạo của đại não.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

– GV cho HS quan sát mô hình bộ não người và trả lời câu hỏi:

– Xác định vị trí của đại não?

– Cho HS quan sát mô hình bộ não 5 lớp ĐVCXS và bộ não người.

– So sánh đại não người với đại não của 5 lớp ĐVCXS?

– Yêu cầu HS tìm hiểu thêm thông tin mục “Em có biết” thấy được khối lượng não.

– Yêu cầu HS quan sát H 47.1 và 47.2 để thấy cấu tạo ngoài và trong của đại não.

Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ (SGK).

– GV phát phiếu học tập.

– GV cho HS trình bày kết quả của bài tập.

– GV xác nhận đáp án.

– Yêu cầu HS đọc lại thông tin và trả lời câu hỏi:

– Trình bày cấu tạo ngoài của đại não?

– GV cho HS quan sát mô hình bộ não và nhận xét.

– Khe, rãnh của đại não có ý nghĩa gì?

– Cho HS so sánh đại não của người và thú? Nhận xét nếp gấp ở đại não người và thú?

– Cho HS quan sát mẫu não cắt ngang, đọc thông tin và trả lời:

– Trình bày cấu tạo trong của đại não (chỉ vị trí chất xám, chất trắng)?

– GV nhận xét, cho HS quan sát H 47.3 để thấy các đường dẫn truyền trong chất trắng của đại não.

– Cho HS đọc vai trò của nhân nền trong mục “Em có biết” SGK.

– HS quan sát mô hình, trả lời được:

+ Vị trí: phía trên não trung gian.

– HS so sánh và rút ra kết luận.

– HS quan sát kĩ H 47.1 và 47.2 SGK ghi nhớ chú thích.

– Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, hoàn thành bài tập điền từ.

– HS trình bày, nhận xét và nêu được kết quả:

1 – chất xám. 2 – 3 :Khe và Rãnh;

4– Trán; 5 – Đỉnh; 6 –Thùy thái dương; 7– Chất trắng.

– HS nghiên cứu thông tin và trình bày cấu tạo ngoài của đại não.

– Rút ra kết luận.

– Đều có nếp gấp nhưng ở người nhiều hơn giúp diện tích bề mặt lớn hơn.

– HS quan sát mẫu não, nghiên cứu thông tin để trình bày.

– 1 HS đọc.

I. Cấu tạo của đại não

Ở người, đại não là phần phát triển nhất.

a. Cấu tạo ngoài:

– Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa bán cầu não.

– Các rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thùy (thùy trán, đỉnh, chẩm và thái dương)

– Các khe và rãnh (nếp gấp) nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng diện tích bề mặt não.

b. Cấu tạo trong:

– Chất xám (ở ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 -3 mm gồm 6 lớp.

– Chất trắng (ở trong) là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần khác của hệ thần kinh. Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống.

Trong chất trắng còn có các nhân nền.

– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, đối chiếu với H 47.4.

Nhận xét về các vùng của vỏ não? VD?

– Tại sao những người bị chấn thương sọ não thường bị mất cảm giác , trí nhớ, mù, điếc… để lại di chứng suốt đời?

– GV liên hệ đến việc đội mũ bảo hiểm để bảo vệ não khi tham gia giao thông.

– Trong số các vùng trên, vùng nào không có ở động vật?

– HS hoạt động cá nhân, dựa vào những hiểu biết của mình để trả lời.

– Vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết, vùng vận động ngôn ngữ.

II. Sự phân vùng chức năng của đại não

– Vỏ não có các vùng cảm giác và vùng vận động có ý thức thuộc PXCĐK.

– Riêng ở người có thêm vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Mỗi bán cầu đại não ở người được phân chia thành mấy thùy?

A. 2

B. 4

C. 5

D. 3

Câu 2. Vỏ não được cấu tạo chủ yếu bởi các tế bào có hình dạng như thế nào?

A. Hình tháp

B. Hình nón

C. Hình trứng

D. Hình sao

Câu 3. Ở người trưởng thành, diện tích bề mặt của vỏ não nằm trong khoảng bao nhiêu?

A. 2300 – 2500 cm2

B. 1800 – 2000 cm2

C. 2000 – 2300 cm2

D. 2500 – 2800 cm2

âu 4. Vỏ não người có bề dày khoảng

A. 1 – 2 mm. B. 2 – 3 mm. C. 3 – 5 mm. D. 7 – 8 mm.

Câu 5. Ở vỏ não người, rãnh đỉnh là nơi ngăn cách

A. thùy chẩm với thùy đỉnh.

B. thùy trán với thùy đỉnh.

C. thùy đỉnh và thùy thái dương.

D. Thùy thái dương và thùy chẩm.

Câu 6. Vùng thị giác nằm ở thùy nào của vỏ não?

A. Thùy chẩm

B. Thùy thái dương

C. Thùy đỉnh

D. Thùy trán

Câu 7. Ở người, vùng chức năng nào dưới đây nằm ở thùy trán?

A. Vùng vị giác

B. Vùng hiểu tiếng nói

C. Vùng vận động ngôn ngữ

D. Vùng thính giác

Câu 8. Khi nói về cấu tạo của đại não, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Chất xám bao bọc bên ngoài, chất trắng nằm bên trong

B. Chất xám bao bọc bên ngoài, chất trắng nằm bên trong tạo thành các nhân nền

C. Chất trắng bao bọc bên ngoài, chất xám nằm bên trong

D. Chất trắng bao bọc bên ngoài, chất xám nằm bên trong tạo thành các nhân nền

Câu 9. Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Ở người, hơn … bề mặt của vỏ não nằm trong các khe và rãnh.

A. 4/5

B. ¾

C. 2/3

D. 5/6

Câu 10. Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của não đều bắt chéo ở

A. hành tủy hoặc tủy sống.

B. não trung gian hoặc trụ não.

C. tủy sống hoặc tiểu não.

D. tiểu não hoặc não giữa.

Đáp án

1. B

2. A

3. A

4. B

5. B

6. A

7. C

8. A

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Não người tiến hóa hơn não động vật ở những điểm nào?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Hệ thần kinh ở các động vật có vú thuộc lớp Thú trong đó có cả con người đại thể giống nhau về các thành phần cấu tạo, gồm bộ não, tủy sống, và các dây thần kinh; nhưng não người phát triển hơn não của động vật và có hiện tượng đầu hóa rất rõ, nghĩa là:

– Tỉ lệ giữa não và tủy sống tăng dần, thể hiện mức độ tiến hoá của tổ chức thần kinh giữa các động vật.

Sự tiến hóa của bộ não người không chỉ thể hiện ở sự tăng kích thước và khối lượng so với khối lượng cơ thể mà còn ở sự tăng diện tích bề mặt của vỏ não nhờ các khe, rãnh ăn sâu vào bên trong: chỉ có 1/3 bề mặt não lộ ra ngoài, còn 2/3 nằm sâu trong các khe, rãnh làm tổng diện tích vỏ não lên tới 220000mm, với chiều dày trung bình là 2 – 3mm chứa tới 100 tỉ nơron.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • HS nắm rõ được cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hoá so với động vật lớp thú.
  • Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình.

3. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ bộ não.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên:

  • Tranh phóng to H 47.1; 47.2; 47.3; 47.4.
  • Tranh câm H 47.2; 47.4 và các bìa chú thích.
  • Mô hình não tháo lắp.

2. Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài ở nhà.

III. Hoạt động dạy – học.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Chỉ trên hình các bộ phận của não bộ.

Trình bày cấu tạo và chức năng của tiểu não?

* Đặt vấn đề: Tiểu não có phải là bộ phận duy nhất của hệ thần kinh có vỏ chất xám không? Đại não cũng có đặc điểm đó. Đại não có cấu tạo và chức năng gì?

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

– GV cho HS quan sát mô hình bộ não người và trả lời câu hỏi:

? Xác định vị trí của đại não?Kích thước của đại não?

– Yêu cầu HS tìm hiểu thêm thông tin mục “Em có biết” thấy được khối lượng não.

– Yêu cầu HS quan sát H 47.1 và 47.2 để thấy cấu tạo ngoài và trong của đại não.

– GV phát phiếu học tập.

– Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến, hoàn thành bài tập điền từ.

1 – Khe; 2 – Rãnh; 3 – Trán; 4 – Đỉnh; 5 – Thuỳ thái dương; 6 – Chất trắng.

? Trình bày cấu tạo ngoài của đại não?

– GV cho HS quan sát mô hình bộ não và nhận xét.

? Khe, rãnh của đại não có ý nghĩa gì?

– Cho HS so sánh đại não của người và thú? Nhận xét nếp gấp ở đại não người và thú?

– Cho HS quan sát mẫu não cắt ngang, đọc thông tin và trả lời:

? Trình bày cấu tạo trong của đại não (chỉ vị trí chất xám, chất trắng)?

– GV nhận xét, cho HS quan sát H 47.3 để thấy các đường dẫn truyền trong chất trắng của đại não.

– Cho HS đọc vai trò của nhân nền trong mục “Em có biết” SGK

Hoạt động 2:

– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, đối chiếu với H 47.4.

? Nhận xét về các vùng của vỏ não? Cho ví dụ minh hoạ?

? Những vùng nào có ở người và động vật? Những vùng nào chỉ có ở người?

? Tại sao những người bị chấn thương sọ não thường bị mất cảm giác , trí nhớ, mù, điếc… để lại di chứng suốt đời?

– GV liên hệ đến việc đội mũ bảo hiểm để bảo vệ não khi tham gia giao thông.

I. Cấu tạo của đại não

1. Cấu tạo ngoài:

+ Rãnh liên bán cầu chia đại não thành hai nửa (hai bán cầu).

+ Rãnh sâu chia mỗi bán cầu thành 4 thùy (Trán, đỉnh, thái dương và thùy chẩm).

+ Các rãnh và khe chia mỗi thùy thành các khúc cuộn não (hồi) làm diện tích bề mặt của vỏ não tăng lên 2300 – 2500 cm2.

2. Cấu tạo trong:

+ Chất xám: ở ngoài tạo nên vỏ não, dày 2 – 3 mm, gồm 6 lớp.

+ Chất trắng: (ở trong) là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần khác của hệ thần kinh. Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống.

Trong chất trắng còn có các nhân nền.

II. Sự phân vùng chức năng của đại não

– Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện.

– Vỏ não có nhiều vùng chức năng, mỗi vùng có một tên gọi và chức năng riêng.

– Riêng ở người có thêm vùng vận động ngôn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 49: Đại não theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button