Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 46: Thực hành tìm hiểu chức năng của tủy sống theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 46: Thực hành tìm hiểu chức năng của tủy sống theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 46: Thực hành tìm hiểu chức năng của tủy sống bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 46: Thực hành tìm hiểu chức năng của tủy sống theo CV 5512

  • Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định
  • Từ kết quả quan sát thí nghiệm:
    • Nêu được chức năng của tủy sống, phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tủy sống.
    • Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng.

2. Kỹ năng

  • Rèn kỹ năng thực hành, quan sát, phân tích kênh hình
  • Thu thập và xử lý thông tin
  • Hợp tác, lắng nghe tích cực
  • Quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm

3. Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận khi thực hành

4. Định hướng phát triển năng lực:  Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống …

II. CHUẨN BỊ

  • Giáo viên:
    • Tranh vẽ theo sách giáo khoa
    • Một con ếch, bộ đồ mổ
    • Dung dịch HCl 0,3%, 1%
  • Học sinh:
    • Tìm hiểu trước bài
    • Mỗi nhóm 1 con ếch, một bộ đồ mổ

III. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

  • Hoạt động nhóm
  • Thực hành – Quan sát

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)

– Kiểm tra câu 1, 2 SGK –Tr 138.

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

VB: Trong bài trước các em đã Hiểu được các bộ phận của hệ thần kinh. Các em biết rằng trung ương thần kinh gồm não và tủy sống. Tủy sống nằm ở đâu? Nó có cấu tạo và chức năng như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài thực hành hôm nay để trả lời câu hỏi đó.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định

Từ kết quả quan sát thí nghiệm:

Nêu được chức năng của tủy sống, phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tủy sống.

Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

– Yêu cầu HS hủy não ếch, để nguyên tủy.

– Yêu cầu HS tiến hành:

+ Bước 1: HS tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 theo giới thiệu ở bảng 44.

– GV lưu ý: sau mỗi lần kích thích bằng axit phải rửa thật sạch chỗ có axit, lau khô để khoảng 3 – 5 phút mới kích thích lại.

– Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản xạ, GV yêu cầu HS:

– Dự đoán về chức năng của tủy sống?

– GV ghi nhanh dự đoán của HS ra góc bảng.

+ Bước 2: GV biểu diễn thí nghiệm 4,5.

– Cắt ngang tủy ở đôi dây thần kinh thứ 1 và thứ 2 (ở lưng)

– Lưu ý: nếu vết cắt nông có thể chỉ cắt đường lên (trong chất trắng ở mặt sau tủy sống) do đó nếu kích thích chi trước thì 2 chi sau cũng co (đường xuống trong chất trắng còn).

– Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục đích gì?

+ Bước 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6 và 7 (hủy tủy ở trên vết cắt ngang rồi tiến hành như SGK)

– Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng định điều gì?

– GV cho HS đối chiếu với dự đoán ban đầu, sửa câu sai.

– Yêu cầu HS nêu chức năng của tủy sống.

– Từng nhóm HS tiến hành:

+ Cắt đầu ếch hoặc phá não.

+ Treo lên giá 3 -5 phút cho ếch hết choáng.

– Từng nhóm đọc kĩ 3 thí nghiệm phải làm, lần lượt làm thí nghiệm 1, 2, 3. Ghi kết quả quan sát được vào bảng 44 (đã kẻ sẵn ở vở).

– Các nhóm dự đoán ra giấy nháp.

– 1 số nhóm đọc kết quả dự đoán.

+ Trong tủy sống chắc chắn phải có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi.

+ Các căn cứ đó phải có sự liên hệ với nhau theo các đường liên hệ dọc (vì khi kích thích chi dưới không chỉ chi dưới co mà 2 chi trên cũng co).

– HS quan sát thí nghiệm, ghi kết quả thí nghiệm 4, 5 vào bảng 44 trong vở.

– HS thảo luận nhóm và nêu được:

– Thí nghiệm này chứng tỏ có sự liên hệ giữa các căn cứ thần kinh ở các phần khác nhau của tủy sống (giữa căn cứ điều khiển chi trước và chi sau).

– HS quan sát phản ứng của ếch, ghi kết quả thí nghiệm 6, 7 vào bảng 44.

– HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận.

+ Tủy sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi.

– HS nêu.

I. Tìm hiểu chức năng của tủy sống

Tiến hành thành công thí nghiệm sẽ có kết quả:

+ Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải co.

+ Thí nghiệm 2: Co cả 2 chi sau.

+ Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co.

+ Thí nghiệm 4: Cả 2 chi sau co.

+ Thí nghiệm 5: Chỉ 2 chi trước co.

+ Thí nghiệm 6: 2 chi trước không co.

+ Thí nghiệm 7: 2 chi sau co.

Kết luận: Tủy sống có các căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi (PXKĐK). Giữa các căn cứ thần kinh có sự liên hệ với nhau.

– GV cho HS quan sát lần lượt H 44.1; 44.2; mô hình tủy sống lợn và 1 đoạn tủy sống lợn.

– Nhận xét về hình dạng, kích thước, màu sắc, vị trí của tủy sống?

– GV chốt lại kiến thức.

-Yêu cầu HS nhận xét màng tủy.

– GV cho HS quan sát kĩ mô hình và mẫu tủy lợn.

– Nhận xét cấu tạo trong của tủy sống?

– Từ kết quả thí nghiệm nêu rõ vai trò của chất xám, chất trắng.

– Cho HS giải thích thí nghiệm 1 trên sơ đồ cung phản xạ.

– Giải thích thí nghiệm 2 bằng nơron liên lạc bắt chéo.

– Giải thích thí nghiệm 3 bằng đường lên, đường xuống (chất trắng).

– HS quan sát kĩ hình vẽ, đọc chú thích, quan sát mô hình, mẫu vật để nhận biết màu sắc của tủy sống lợn, trả lời câu hỏi:

– 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.

– HS trả lời, nhận xét, rút ra kết luận.

– Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

II. Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống

1. Cấu tạo ngoài:

– Tủy sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình (cổ và thắt lưng), màu trắng, mềm.

– Tủy sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tủy sống.

2. Cấu tạo trong:

– Chất xám nằm trong, hình chữ H (do thân, sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ (trung khu) của các PXKĐK.

– Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ.

HOẠT ĐỘNG 3, 4, 5: Hoạt động luyện tập,vận dụng,mở rộng (18’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Hãy nêu dự kiến các bước tiến hành trong thí nghiệm để phát hiện các rễ tủy liên quan đến dây thần kinh tủy đi tới các chi sau ếch xem rễ nào còn, các rễ nào đã bị đút khi em Quân mở các cung đốt sống để tìm các rễ tủy chuẩn bị cho thầy, cô tiến hành thí nghiệm “tìm hiểu về chức năng của dây thần kinh tủy”.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Điều đã biết qua bài học :

– Chức năng của chất trắng trong tủy sống là liên hệ giữa các căn cứ điều khiển các chi dưới với trên và ngược lại.

– Rễ sau là rễ cảm giác, dẫn truyền xung hướng tâm và rề trước là rễ vận động: dẫn truyền xung li tâm.

– Dựa trên những hiểu biết đó, ta có thể đề ra các phương án dự kiến thí nghiệm để tìm xem rễ nào còn, rễ nào mất giúp Quân trước khi đưa lên lớp để thấy minh hoạ cho bài dạy.

– Phương án 1. Kích thích các chi sau, có thể xảy ra các trường hợp sau:

a) Kích thích chi sau bên phải:

– Không chi nào co cả → kết luận: rễ sau chi sau bên phải đứt.

– Chi sau bên phải và trái đều co: rễ sau bên phải, cả rễ trước đi tới hai chi đó đều còn.

– Chỉ có chi sau bên phải hoặc bên trái co: rễ sau bên phải còn và chi bên nào co chứng tỏ chi bên đó còn rễ trước, nhưng chưa biết rễ sau chi bên trái còn không?

b) Phải tiếp tục kích thích chi sau bên trái :

Nếu còn thấy một trong các chi nào đó co chứng tỏ rễ sau bên trái chưa đứt.

c) Nếu kích thích cả hai chi sau đều không thấy chi nào co thì chỉ có thể kết luận các rễ sau đã bị đứt hết; vậy các rễ trước còn hay đứt? Muốn biết rõ phải tiếp tục bước d.

d) Kích thích mạnh chi trước, xung sẽ truyền theo chất trắng xuống các căn cứ điều khiển chi sau, nếu rễ vận động bên nào còn thì chi bên đó sẽ co.

– Phương án 2. Đơn giản hơn nhiều, chỉ cần:

a) Kích thích ngay chi trước thật mạnh, chi sau bên nào co chứng tỏ rễ vận động tương ứng với chi bên đó vẫn còn, chưa bị đứt.

b) Tiếp đó lần lượt kích thích mạnh các chi sau để xem rễ sau bên nào còn, bên nào đứt? Nếu còn, ếch sẽ phản ứng, nếu đã bị đứt, sẽ không gây phản ứng ở ếch.%

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định.
  • Từ thí nghiệm và kết quả quan sát:
  • Nêu được chức năng của tủy sống, dự đoán được thành phần cấu tạo của tủy sống.
  • Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng.

2. Kĩ năng: Có kĩ năng thực hành.

3. Thái độ: Có ý thức kỉ luật, ý thức vệ sinh.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên:

  • Ếch 1 con, 1 đoạn tủy sống lợn tươi.
  • Bộ đồ mổ: đủ cho các nhóm.
  • Dung dịch HCl 0,3%; 1%; 3%, cốc đựng nước lã, bông thấm nước.

2. Học sinh:

  • Ếch 1 con, khăn lau, bông. (Mỗi nhóm)
  • Đọc trước bài ở nhà.

III. Hoạt động dạy – học.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Trình bày cá bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ?

* Đặt vấn đề: Trong các bộ phận của thần kinh trung ương, tủy sống có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống.

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

– Yêu cầu HS huỷ não ếch, để nguyên tủy.

– Yêu cầu HS tiến hành: Từng nhóm HS tiến hành:

+ Cắt đầu ếch hoặc phá não

+ Treo lên giá 3 -5 phút cho ếch hết choáng.

+ Bước 1: HS tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 theo giới thiệu ở bảng 44 ghi kết quả vào bảng 44 đã kẻ sẵn ở vở.

– GV lưu ý: Sau mỗi lần kích thích bằng axit phải rửa thật sạch chỗ có axit, lau khô để khoảng 3 – 5 phút mới kích thích lại.

HS tiến hành phá tủy của ếch theo hướng dẫn của GV.

– Tay trái cầm ếch, ngón cái và ngón giữa cầm dọc 2 bên thân ếch đến ngang nách, ngón trỏ đặt trên sống lưng, 2 ngón còn lại giữ chặt 2 chân sau. Tay phải cầm kim nhọn, đặt mũi kim trên da giữa sọ não, đẩy nhẹ mũi kim sát xương sọ (ở chính giữa) sẽ dẫn tới một hố khớp đầu cổ, dựng đứng kim xoáy nhẹ cho mũi kim xuyên qua da, vào hố khớp (ứng với hành tủy của ếch). Khi chọc trúng ếch sẽ có phản ứng che mặt. Cầm chúc đầu ếch xuống, xoay mũi kim hướng về phía đầu để luồn kim vào phá não.

– Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về phản xạ, GV yêu cầu HS:

? Em có dự đoán về chức năng của tủy sống?

+ Bước 2: GV biểu diễn thí nghiệm 4, 5.

– Cắt ngang tủy ở đôi dây thần kinh thứ 1 và thứ 2 (ở lưng)

– Lưu ý: nếu vết cắt nông có thể chỉ cắt đường lên (trong chất trắng ở mặt sau tủy sống) do đó nếu kích thích chi trước thì 2 chi sau cũng co (đường xuống trong chất trắng còn).

? Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục đích gì?

– Các nhóm dự đoán ra giấy nháp, đọc kết quả

+ Bước 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6 và 7 (hủy tủy ở trên vết cắt ngang rồi tiến hành như SGK)

? Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng định điều gì?

– Thí nghiệm này chứng tỏ có sự liên hệ giữa các căn cứ thần kinh ở các phần khác nhau của tủy sống (giữa căn cứ điều khiển chi trước và chi sau).

– HS quan sát phản ứng của ếch, ghi kết quả thí nghiệm 6, 7 vào bảng 44.

– HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận.

– Yêu cầu HS nêu chức năng của tủy sống.

– GV cho HS quan sát lần lượt H 44.1; 44.2; mô hình tủy sống lợn và 1 đoạn tủy sống lợn.

? Nhận xét về hình dạng, kích thước, màu sắc, vị trí của tủy sống?

– GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm quan sát kĩ hình vẽ, đọc chú thích, quan sát mô hình, mẫu vật để nhận biết màu sắc của tủy sống lợn, trả lời câu hỏi.

-Yêu cầu HS nhận xét màng tủy.

– GV cho HS quan sát kĩ mô hình và mẫu tủy lợn.

? Nhận xét cấu tạo trong của tủy sống?

? Từ kết quả thí nghiệm nêu rõ vai trò của chất xám, chất trắng?

– HS quan sát mẫu vật nhận xét cấu tạo tủy sống,kết quả thí nghiệm.

– Cho HS giải thích thí nghiệm 1 trên sơ đồ cung phản xạ.

– Giải thích thí nghiệm 2 bằng nơron liên lạc bắt chéo.

– Giải thích thí nghiệm 3 bằng đường lên, đường xuống (chất trắng).

I. Chức năng của tủy sống

+ Trong tủy sống chắc chắn phải có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi.

+ Các căn cứ đó phải có sự liên hệ với nhau theo các đường liên hệ dọc (vì khi kích thích chi dưới không chỉ chi dưới co mà 2 chi trên cũng co).

+ Tủy sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi.

II. Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống

a. Cấu tạo ngoài:

– Tủy sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình (cổ và thắt lưng), màu trắng, mềm.

– Tủy sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi. Các màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tủy sống.

b. Cấu tạo trong:

– Chất xám nằm trong, hình chữ H (do thân, sợi nhánh nơron tạo nên) là căn cứ (trung khu) của các PXKĐK.

– Chất trắng ở ngoài (gồm các sợi trục có miêlin) là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 46: Thực hành tìm hiểu chức năng của tủy sống theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button