Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 43: Cấu tạo và chức năng của da theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 43: Cấu tạo và chức năng của da theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 43: Cấu tạo và chức năng của da bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 43: Cấu tạo và chức năng của da theo CV 5512

HS Hiểu được cấu tạo của da, trình bày được các chức năng của da.

Giải thích được tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  • Giáo viên: Tranh vẽ theo sách giáo khoa
  • Học sinh: Tìm hiểu trước bài

III. Tiến trình dạy học

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

  • Những tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
  • Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào?

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Ngoài chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt, da còn có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: cấu tạo của da, trình bày được các chức năng của da.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

– Yêu cầu HS quan sát H 41.1, đọc kĩ chú thích và ghi nhớ.

– GV treo tranh sơ đồ câm H 41.1, yêu cầu HS lên bảng dán chú thích.

(GV có thể treo 2 tranh câm cho 2 nhóm thi dán chú thích).

– GV cho HS dùng mũi tên <-> chỉ các thành phần cấu tạo của da

(Bài tập – Tr 132 SGK).

– Nêu cấu tạo của da?

– GV dùng mô hình minh hoạ, yêu cầu HS rút ra kết luận.

– Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi và hoàn thành bài tập trang 133 – SGK.

– Mùa hanh khô, da bong những vảy trắng nhỏ. Giải thích hiện tượng này?

– Vì sao da ta luôn mềm mại, không thấm nước?

– Vì sao ta nhận biết được nóng, lạnh, độ cứng, mềm của vật?

– Da có phản ứng thế nào khi trời quá nóng hoặc quá lạnh?

– Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?

– Tóc và lông mày có tác dụng gì?

– HS tự nghiên cứu H 41.1, chú thích.

– Đại diện 2 nhóm lên dán chú thích, các HS khác nhận xét, đánh giá kết quả của 2 đội chơi.

– Đại diện nhóm lên hoàn thành sơ đồ dùng mũi tên đánh vào sơ đồ chỉ các thành phần cấu tạo của các lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da.

– HS thảo luận nhóm nêu được:

+ Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hóa sừng và chết.

+ Da mềm mại. không thấm nước vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn trên bề mặt da.

+ Da nhiều cơ quan thụ cảm là đầu mút các tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, đau …

+ Khi trời nóng mao mạch dưới da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết ra mồ hôi kéo theo nhiệt làm giảm nhiệt độ cơ thể. Khi trời lạnh mao mạch co lại, cơ chân lông co để giữ nhiệt.

+ Lớp mỡ dưới da là lớp đệm chống tác dụng cơ học của môi trường và chống mất nhiệt khi trời rét.

+ Tóc tạo lớp đệm không khí, chống tia tử ngoại và điều hòa nhiệt độ.

+ Lông mày ngăn mồ hôi và nước không chảy xuống mắt.

I. Cấu tạo da

– Da cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống.

+ Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan.

+ Lớp mỡ dưới da gồm các tế bào mỡ.

– Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi mục s SGK – Tr 133.

– Da có những chức năng gì?

– Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ?

– Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận kích thích?

– Bộ phận nào của da giúp da thực hiện chức năng bài tiết?

– Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?

– HS trả lời dựa vào bài tập ở mục I của bài, nêu được 4 chức năng của da.

– Tìm hiểu được nguyên nhân của từng chức năng.

– Tự rút ra kết luận.

II. Chức năng của da

– Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trường như: sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước. Đó là do đặc điểm cấu tạo từ các sợi của mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn. Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có tác dụng diệt khuẩn. Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại.

– Điều hòa thân nhiệt: nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt.

– Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ các cơ quan thụ cảm.

– Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi.

– Da còn là sản phẩm tạo nên vẻ đẹp của con người.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Trong cấu tạo của da người, các sắc tố mêlanin phân bố ở đâu?

A. Tầng tế bào sống

B. Tầng sừng

C. Tuyến nhờn

D. Tuyến mồ hôi

Câu 2. Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì?

A. Dự trữ đường

B. Cách nhiệt

C. Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài

D. Vận chuyển chất dinh dưỡng

Câu 3. Thành phần nào dưới đây không nằm ở lớp bì?

A. Tuyến nhờn

B. Mạch máu

C. Sắc tố da

D. Thụ quan

Câu 4. Trong cấu tạo của da người, thành phần nào chỉ bao gồm những tế bào chết xếp sít nhau?

A. Cơ co chân lông

B. Lớp mỡ

C. Thụ quan

D. Tầng sừng

Câu 5. Ở người, lông và móng sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các tế bào của

A. tầng sừng.

B. tầng tế bào sống.

C. cơ co chân lông.

D. mạch máu.

Câu 6. Ở người, lông không bao phủ ở vị trí nào dưới đây?

A. Gan bàn chân

B. Má

C. Bụng chân

D. Đầu gối

Câu 7. Hoạt động của bộ phận nào giúp da luôn mềm mại và không bị thấm nước?

A. Thụ quan

B. Tuyến mồ hôi

C. Tuyến nhờn

D. Tầng tế bào sống

Câu 8. Cảm giác nóng, lạnh ta có được trên da là do hoạt động chức năng của thành phần nào mang lại?

A. Thụ quan

B. Mạch máu

C. Tuyến mồ hôi

D. Cơ co chân lông

Câu 9. Lông mày có tác dụng gì?

A. Bảo vệ trán

B. Hạn chế bụi bay vào mắt

C. Ngăn không cho mồ hôi chảy xuống mắt

D. Giữ ẩm cho đôi mắt

Câu 10. Da có vai trò gì đối với đời sống con người?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Bảo vệ cơ thể

C. Điều hòa thân nhiệt

D. Góp phần tạo nên vẻ đẹp bên ngoài

Đáp án

1. A

2. B

3. C

4. D

5. B

6. A

7. C

8. A

9. C

10. A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

-Chức năng nào của da là quan trọng nhất? Vì sao?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Da có các chức năng che chở, bảo vệ và góp phần điều hòa thân nhiệt, là cc quan cảm giác nhờ các thụ quan xúc giác (thụ quan áp lực, nóng lạnh, đau đớn), chức năng bài tiết nhờ các tuyến mồ hôi và tuyến nhờn.

Trong các chức năng trên thì chức năng bảo vệ và điều hòa thân nhiệt là quan trọng nhất vì da bao bọc toàn bộ cơ thể, không có cơ quan, bộ phận nào thay thế được. 90% lượng nhiệt toả ra qua bề mặt da đảm bảo thân nhiệt luôn ổn định.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Mô tả được cấu tạo của da và các chức năng có liên quan.
  • Kể một số bệnh ngoài da (bệnh da liễu) và cách phòng tránh.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh và rèn luyện da.

3. Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh da.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: Tranh câm cấu tạo da

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III. Hoạt động dạy – học.

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Các tác nhân có hại gây hại gì cho hệ bài tiết nước tiểu? Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại cần phải làm gì?

* Đặt vấn đề: Ngoài chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt da còn có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện được những chức năng đó?

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV cho HS quan sát H41 sgk, nghiên cứu thông tin SGK,

trình bày cấu tạo của da?

HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình, trả lời câu hỏi.

? Vì sao ta thấy lớp vảy trắng bong ra như phấn ở quần áo

HS: Vì lớp TB ngoài cùng hóa sừng và chết

? Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước?

HS: Vì các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

? Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc?

HS: Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm

? Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạnh?

HS: Trời nóng mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi

Trời lạnh: mao mạch dưới da co lại, cơ lông chân co.

? Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?

HS: Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học. Chống mất nhiệt khi trời rét

? Tóc và lông mày có tác dụng gì?

HS: Tóc tạo nên lớp đệm không khí để: Chống tia tử ngoại

Điều hòa nhiệt độ.

Lông mày: ngăn mồ hôi và nước

Hoạt động 2:

GV: yêu cầu học sinh thảo luận 3 câu hỏi sau:

+ Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng bảo vệ?

+ Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích thích? Thực hiện chức năng bài tiết?

+ Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?

HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung.

? Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng bảo vệ?

*Nhờ các đặc điểm: Sợi mô liên kết, tuyến nhờn, lớp mỡ dưới da

? Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích thích? Thực hiện chức năng bài tiết?

*Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ hôi.

? Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?

* Nhờ: Co dãn mạch máu dưới da, hoạt động tuyến mồ hôi và cơ co chân lông, lớp mỡ chống mất nhiệt

GV: Chốt lại kiến thức bằng câu hỏi:

Da có những chức năng gì?

HS: Rút ra kết luận chức năng của da

I. Cấu tạo của da

* Kết luận:

Da có cấu tạo gồm có 3 lớp:

– Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống.

– Lớp bì: gồm mô liên kết và các cơ quan.

– Lớp mỡ dưới da.

II. Chức năng của da

Chức năng của da:

+ Bảo vệ cơ thể.

+ Tiếp nhận các kích thích về xúc giác.

+ Bài tiết.

+ Điều hòa thân nhiệt. Dự trữ và cách nhiệt

+ Da cùng với các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho cơ thể.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 43: Cấu tạo và chức năng của da theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button