Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 37: Vitamin và muối khoáng theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 37: Vitamin và muối khoáng theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 37: Vitamin và muối khoáng bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 37: Vitamin và muối khoáng theo CV 5512

– Hs trình bày được vai trò của Vitamin và muối khoáng.

– Xây dựng được khẩu phần thức ăn và chế biến thức ăn hợp lý.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Tranh ảnh

III. Tiến trình tổ chức hoạt động học tập

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra bài cũ (5’)

– Thân nhiệt là gì? Nêu cơ chế điều hòa thân nhiệt khi trời nóng và trời rét?

3. Bài mới

* Đặt vấn đề

– GV giới thiệu lịch sử ra đời và ý nghĩa của từ “Vitamin”. Vitamin và muối khoáng có vai trò như thế nào trong đời sống con người?

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại vitamin (15’)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung bài học

– GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, hoàn thành bài tập lệnh trang 107.

– GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin bảng 34.1, trả lời câu hỏi:

+ Vitamin là gì?

+ Vitamin có vai trò gì trong cơ thể?

+ Cần phối hợp thức ăn như thế nào để cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể?

– GV hỏi thêm: Có bao nhiêu nhóm Vitamin? Cần chế biến thức ăn như thế nào để khỏi mất Vitamin mà cơ thể lại hấp thụ?

– GV l­u ý HS: 

– HS tự nghiên cứu thông tin SGK, hoàn thành bài tập. Lớp trao đổi, bổ sung, GV đưa đáp án:

+ Câu đúng: 1, 3, 5, 6.

– Các nhóm tiến hành thảo luận, đại diện nhóm trình bày:

+ Vitamin là hợp chất hữu cơ đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim.

+ Vitamin có vai trò đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể

+ Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn động vật – thực vật để cung cấp đầy đủ Vitamin cho cơ thể.

=> Có 5 nhóm vitamin: A, B, C, D, E.

Khi nấu ăn, tránh nấu quá kĩ, nhừ. Không nên dùng các loại thực phẩm đã héo hoặc dập nát.

1. Vitamin

+ Vitamin là hợp chất hữu cơ đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim. Do đó, nó có vai trò đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể.

+ Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy qua thức ăn.

+ Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn động vật – thực vật để cung cấp đầy đủ Vitamin cho cơ thể.

Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại muối khoáng(15’)

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung bài học

– GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và bảng 34.2, trả lời câu hỏi:

+ Vì sao nếu thiếu Vitamin D gây bệnh còi xương?

+ Vì sao nhà nước ta khuyến khích sử dụng muối Iôt?

– Gv tiếp tục đạt câu hỏi:

+ Em hiểu gì về muối khoáng?

+ Trong khẩu phần ăn hằng ngày, làm thế nào để cung cấp đủ Vitamin và muối khoáng cho cơ thể?

– Gọi 1 – 3 HS đọc kết luận chung

=> Hs suy nghĩ, trả lời:

– Cá nhân HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

+ Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào. Tham gia vào nhiều hệ enzim và hoocmon, tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất và năng lượng

+ Khẩu phần thức ăn cần:

– Phối hợp các loại thức ăn động vật và thực vật.

– Sử dụng muối Iôt

– Chế biến thức ăn hợp lý.

– Trẻ em nên tăng cường muối canxi

– HS tự rút ra kết luận

2. Muối khoáng

+ Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào. Tham gia vào nhiều hệ enzim và hoocmon, tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất và năng lượng

+ Khẩu phần thức ăn cần:

– Phối hợp các loại thức ăn động vật và thực vật.

– Sử dụng muối Iôt

– Chế biến thức ăn hợp lý.

– Trẻ em nên tăng cường muối canxi.

* Kết luận chung: SGK

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • HS nắm được vai trò của vitamin và muối khoáng.
  • Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần ăn và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, vận dụng kiến thức đã học trong đời sống. kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm. Biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: Tranh ảnh về một nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng. Tranh trẻ em bị thiếu vitamin D, còi xương, bướu cổ do thiếu muối iốt.

2. Học sinh: Chuẩn bị trước bài mới

III. Hoạt động dạy – học.

1. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra học kì

* Đặt vấn đề: GV giới thiệu lịch sử ra đời và ý nghĩa của từ “Vitamin”. Vitamin và muối khoáng có vai trò như thế nào trong đời sống con người

2. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, hoàn thành bài tập lệnh trang 107.

HS tự nghiên cứu thông tin SGK, hoàn thành bài tập. Lớp trao đổi, bổ sung, GV đưa đáp án: Câu đúng: 1, 3, 5, 6. GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin bảng 34.1, trả lời câu hỏi:

+ Vitamin là gì?

+ Vitamin có vai trò gì trong cơ thể?

+ Có những loại vitamin nào và vai trò của nó trong cơ thể chúng ta?

+ Nguồn cung cấp vitamin chủ yếu?

+ Cần phối hợp thức ăn như thế nào để cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể?

Các nhóm tiến hành thảo luận, đại diện nhóm trình bày. Lớp trao đổi bổ sung, GV hoàn thiện, rút ra kết luận.

GV hỏi thêm: Có bao nhiêu nhóm Vitamin? Cần chế biến thức ăn như thế nào để khỏi mất Vitamin mà cơ thể lại hấp thụ?

Hoạt động 2:

– Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 34.2 và trả lời câu hỏi:

? Muối khoáng có vai trò gì với cơ thể?

? Vì sao thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương?

(+ Thiếu vitamin D, trẻ bị còi xương vì cơ thể chỉ hấp thụ Ca khi có mặt vitamin D. Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hoá Ca và P tạo xương.)

? Vì sao nhà nước vận động nhân dân dùng muối iốt?

(Sử dụng muối iốt để phòng tránh bướu cổ.)

? Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để bảo đảm đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể?

Cá nhân HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi.

HS tự rút ra kết luận

I. Vitamin

+ Vitamin là hợp chất hữu cơ đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim.

+Vai trò đảm bảo hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể.

+ Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy qua thức ăn.

+ Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn động vật – thực vật để cung cấp đầy đủ Vitamin cho cơ thể.

II. Muối khoáng

+ Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào.

Tham gia vào nhiều hệ enzim và hoocmon, tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất và năng lượng

+ Khẩu phần thức ăn cần:

– Phối hợp các loại thức ăn động vật và thực vật.

– Sử dụng muối Iot

– Chế biến thức ăn hợp lý.

– Trẻ em nên tăng cường muối canxi.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 37: Vitamin và muối khoáng theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button