Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 35: Ôn tập học kì I theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 35: Ôn tập học kì I theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 35: Ôn tập học kì I bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 35: Ôn tập học kì I theo CV 5512

  • Hệ thống hóa kiến thức đã học ở học kì I.
  • Ghi nhớ sâu, chắc kiến thức đã học.
  • Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • Giáo viên: Bảng phụ
  • Học sinh: Tìm hiểu trước bài, Bảng nhóm.

III. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

  • Hoạt động nhóm
  • Vấn đáp – Tìm tòi
  • Giải quyết vấn đề

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ

Không có

2. Giới thiệu bài mới

Để chuẩn bị cho bài kiểm tra Học kỳ I đạt kết quả tốt. Hôm nay chúng ta cùng ôn lại những kiến thức đã học trong học kỳ I.

3. Hoạt động hình thành kiến thức

Phương pháp

Nội dung

NHIỆM VỤ 1: Hệ thống hóa kiến thức

* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống hoá kiến thức đã học ở học kì I.

* Tiến hành:

– GV chia lớp thành 6 nhóm. Phân công mỗi nhóm làm 1 bảng.

– Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung trong bảng (cá nhân phải hoàn thành bảng của mình ở nhà). Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.

– GV nhận xét ghi ý kiến bổ sung hoặc treo bảng phụ có đáp án.

Các nhóm hoàn thiện kết quả. HS hoàn thành vào vở .

I. Hệ thống hóa kiến thức

Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể người

Cấp độ tổ chức

Đặc điểm đặc trưng

Cấu tạo

Vai trò

Tế bào

– Gồm: màng, tế bào chất với các bào quan chủ yếu (ti thể, lưới nội chất, bộ máy Gôngi..) và nhân.

– Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.

– Tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau.

– Tham gia cấu tạo nên các cơ quan.

Cơ quan

– Được cấu tạo nên bởi các mô khác nhau.

– Tham gia cấu tạo và thực hiện chức năng nhất định của hệ cơ quan.

Hệ cơ quan

– Gồm các cơ quan có mối quan hệ về chức năng.

– Thực hiện chức năng nhất định của cơ thể.

Bảng 35. 2: Sự vận động của cơ thể

Hệ cơ quan

Đặc điểm cấu tạo đặc trưng

Chức năng

Vai trò chung

Bộ xương

– Gồm nhiều xương liên kết với nhau qua các khớp.

– Có tính chất cứng rắn và đàn hồi.

Tạo bộ khung cơ thể: + Bảo vệ

+ Nơi bám của cơ

– Giúp cơ thể hoạt động để thích ứng với môi trường.

Hệ cơ

– Tế bào cơ dài

– Có khả năng co dãn

Cơ co, dãn giúp cơ quan hoạt động.

Bảng 35. 3: Tuần hoàn

Cơ quan

Đặc điểm cấu tạo đặc trưng

Chức năng

Vai trò chung

Tim

– Có van nhĩ thất và van động mạch.

– Co bóp theo chu kì gồm 3 pha.

– Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

– Giúp máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể, nước mô liên tục được đổi mới, bạch huyết cũng liên tục được lưu thông.

Hệ mạch

– Gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

– Dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể và từ khắp cơ thể về tim.

Bảng 35. 4: Hô hấp

Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp

Cơ chế

Vai trò

Riêng

Chung

Thở

Hoạt động phối hợp của lồng ngực và các cơ hô hấp.

Giúp không khí trong phổi thường xuyên đổi mới.

Cung cấp oxi cho các tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơ thể.

Trao đổi khí

ở phổi

– Các khí (O2; CO2) khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

– Tăng nồng độ O2 và giảm nồng độ khí CO2 trong máu.

Trao đổi khí

ở tế bào

– Cung cấp O2 cho tế bào và nhận CO2 do tế bào thải ra.

Bảng 35. 5: Tiêu hóa

Cơ quan thực hiện

Hoạt động Loại chất

Khoang miệng

Thực quản

Dạ dày

Ruột non

Ruột già

Tiêu hóa

Gluxit

X

X

Lipit

X

Protein

X

X

Hấp thụ

Đường

X

Axit béo và glixêrin

X

Axit amin

X

Bảng 35. 6: Trao đổi chất và chuyển hóa

Các quá trình

Đặc điểm

Vai trò

Trao đổi chất

Ở cấp cơ thể

– Lấy các chất cần thiết cho cơ thể từ môi trường ngoài

– Thải các chất cặn bã, thừa ra môi trường ngoài

Là cơ sở cho quá trình chuyển hóa

Ở cấp tế bào

– Lấy các chất cần thiết cho tế bào từ môi trường trong

– Thải các sản phẩm phân hủy vào môi trường trong

Chuyển hóa ở tế bào

Đồng hóa

– Tổng hợp các chất đặc trưng của cơ thể

– Tích lũy năng lượng

Là cơ sở cho mọi hoạt động sống của tế bào

Dị hóa

– Phân giải các chất của tế bào

– Giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

Phương pháp

Nội dung

NHIỆM VỤ 2: Câu hỏi ôn tập

– Gv yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:

1. Phản xạ là gì? Cho một ví dụ về phản xạ. Hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó?

2. Cung phản xạ là gì? Một cung phản xạ gồm những yếu tố nào?

3. Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?

4. Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ. Nêu các biện pháp chống mỏi cơ?

5. Miễn dịch là gì? Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. Bản thân em đã miễn dịch với những loại bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và với những bệnh nào từ sự tiêm phòng (chích ngừa)?

6. Đông máu là gì? Ý nghĩa của sự đông máu đối với đời sống con người như thế nào?

7. Ở người có những nhóm máu nào?Trình bày nguyên tắc truyền máu ở người?

8. Trong môi trường có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp, mỗi chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và bảo vệ chính mình?

9. Trồng cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta?

10. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp. Theo em là học sinh các em cần phải làm gì?

11. Nêu cấu tạo và hoạt động của tim? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

12. Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì? Những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa ở ruột non?

13. Khái niệm đồng hóa, dị hóa. Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa?

14. Thân nhiệt là gì? Cơ thể điều hòa thân nhiệt như thế nào?

– HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời. Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện kiến thức.

II. Câu hỏi ôn tập

1. Phản xạ là gì? Cho một ví dụ về phản xạ. Hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó?

2. Cung phản xạ là gì? Một cung phản xạ gồm những yếu tố nào?

3. Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?

4. Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ. Nêu các biện pháp chống mỏi cơ?

5. Miễn dịch là gì? Nêu sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. Bản thân em đã miễn dịch với những loại bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và với những bệnh nào từ sự tiêm phòng (chích ngừa)?

6. Đông máu là gì? Ý nghĩa của sự đông máu đối với đời sống con người như thế nào?

7. Ở người có những nhóm máu nào?Trình bày nguyên tắc truyền máu ở người?

8. Trong môi trường có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp, mỗi chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và bảo vệ chính mình?

9. Trồng cây xanh có ích lợi gì trong việc làm trong sạch bầu không khí quanh ta?

10. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp. Theo em là học sinh các em cần phải làm gì?

11. Nêu cấu tạo và hoạt động của tim? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

12. Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì? Những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa ở ruột non?

13. Khái niệm đồng hóa, dị hóa. Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa?

14. Thân nhiệt là gì? Cơ thể điều hòa thân nhiệt như thế nào?

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức đã học.

2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức.

3. Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: Các bảng NỘI DUNG KIẾN THỨC.

2. Học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức, kẻ các bảng 35.1 – 6.

III. Hoạt động dạy – học.

1. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Cơ thể có cơ chế điều hòa thân nhiệt như thế nào?

* Đặt vấn đề: Nhằm hệ thống lại toàn bộ các kiến thức đã học, hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại những kiến thức đó.

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm hoàn thành một bảng từ 35.1 đến 35.6.

HS nhớ lại kiến thức cũ, thảo luận nhóm hoàn thành bảng vào giấy trong.

GV chiếu đáp án của các nhóm cho cả lớp trao đổi, bổ sung, GV chiếu lần lượt đáp án của hoạt động.

Hoạt động 2:

GV trả lời các câu hỏi:

+ Trong phạm vi kiến thức các em đã học hãy chứng minh tế bào là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?

+ Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học?

+ Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

HS độc lập suy nghĩ, trả lời câu hỏi, trình bày trước lớp.

GV yêu cầu toàn lớp trao đổi bổ sung, hoàn thiện đáp án.

I. Hệ thống hóa kiến thức.

Cấp độ tổ chức

Đặc điểm đặc trưng

Cấu tạo

Vai trò

Tế bào

– Gồm: màng, tế bào chất với các bào quan chủ yếu (ti thể, lưới nội chất, bộ máy Gôngi..) và nhân.

– Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.

– Tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau.

– Tham gia cấu tạo nên các cơ quan.

Cơ quan

– Được cấu tạo nên bởi các mô khác nhau.

– Tham gia cấu tạo và thực hiện chức năng nhất định của hệ cơ quan.

Hệ cơ quan

– Gồm các cơ quan có mối quan hệ về chức năng.

– Thực hiện chức năng nhất định của cơ thể.

Hệ cơ quan thực hiện vận động

Đặc điểm cấu tạo

đặc trưng

Chức năng

Vai trò chung

Bộ xương

– Gồm nhiều xương liên kết với nhau qua các khớp.

– Có tính chất cứng rắn và đàn hồi.

Tạo bộ khung cơ thể

+ Bảo vệ

+ Nơi bám của cơ

– Giúp cơ thể hoạt động để thích ứng với môi trường.

Hệ cơ

– Tế bào cơ dài

– Có khả năng co dãn

– Cơ co dãn giúp cơ quan hoạt động.

Cơ quan

Đặc điểm cấu tạo đặc trưng

Chức năng

Vai trò chung

Tim

– Có van nhĩ thất và van động mạch.

– Co bóp theo chu kì gồm 3 pha.

– Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

– Giúp máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể, nước mô cũng liên tục được đổi mới, bạch huyết cũng liên tục được lưu thông.

Hệ mạch

– Gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

– Dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể và từ khắp cơ thể về tim.

Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp

Cơ chế

Vai trò

Riêng

Chung

Thở

Hoạt động phối hợp của lồng ngực và các cơ hô hấp.

Giúp không khí trong phổi thường xuyên đổi mới.

Cung cấp oxi cho các tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơ thể.

Trao đổi khí

ở phổi

– Các khí (O2; CO2) khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

– Tăng nồng độ O2 và giảm nồng độ khí CO2 trong máu.

Trao đổi khí

ở tế bào

– Cung cấp O2 cho tế bào và nhận CO2 do tế bào thải ra.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 35: Ôn tập học kì I theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button