Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 34: Thân nhiệt theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 34: Thân nhiệt theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 34: Thân nhiệt bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 34: Thân nhiệt theo CV 5512

  • Trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt.
  • Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh, đề phòng cảm nóng, lạnh.
  • Giải thích cơ chế điều hòa thân nhiệt, bảo đảm cho thân nhiệt luôn ổn định.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Giáo viên: Bảng phụ

Học sinh: Tìm hiểu trước bài

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

Không tiến hành

3. Tiến trình dạy học

  • Vì sao nói chuyển hóa vật chất và Q là đặc trưng cơ bản của sự sống?
  • Năng lượng sản sinh trong quá trình dị hóa được cơ thể sử dụng ntn?

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

Từ ktra bài cũ? Nhiệt do dị hóa giải phóng được bù vào phần đã mất, tức là thực hiện điều hòa thân nhiệt. Vậy thân nhiệt là gì? Cơ thể có những biện pháp nào để điều hòa thân nhiệt? Đó là nội dung cần nghiên cứu ở bài này?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Hs hiểu được cơ sở khoa học và vận dụng vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh, đề phòng cảm nóng, lạnh.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

+ Thân nhiệt là gì?

+ Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để làm gì?

+ Ở người khoẻ mạnh thân nhiệt thay đổi như thế nào khi trời nóng hay lạnh?

+ Tại sao khi sốt thân nhiệt lại tăng?

– Cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt là cơ chế tự điều hòa thân nhiệt

Cá nhân tự nghiên cứu SGK tr.105, trả lời câu hỏi.

I. Thân nhiệt:

– Là nhiệt độ của cơ thể.

– Thân nhiệt luôn ổn định ở 37oC là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt.

+ Bộ phận nào của cơ thể tham gia vào sự điều hòa thân nhiệt?

+ Trả lời câu hỏi mục s tr.105 SGK

+ Em có kết luận gì về vai trò của da trong sự điều hòa thân nhiệt

– GV giảng như phần £

+ Tại sao khi tức giận mặt đỏ nóng lên?

– Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK vận dụng kiến thức thực tế trả lời câu hỏi .

– Da điều hòa thân nhiệt bằng cơ chế bức xạ nhiệt

– HS nghe giảng

– HS trả lời

II. Sự điều hòa thân nhiệt:

1. Vai trò của da.

– Da có vai trò quan trọng nhất trong điều hòa thân nhiệt .

+ Khi trời nóng, lao động nặng: Mao mạch ở da dãn tỏa nhiệt, tăng tiết mồ hôi.

+ Khi trời rét: Mao mạch co lại cơ chân lông co giảm sự tỏa nhiệt.

2. Vai trò của hệ thần kinh

– Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

+ Trả lời câu hỏi mục s SGK tr.106

Vậy để phòng chống nóng lạnh có những biện pháp nào?

+ Giải thích câu: “mùa nóng chóng khát, trời mát chóng đói”.

+ Tại sao mùa rét càng đói càng thấy rét?

– Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tr. 106 kết hợp kiến thức thực tế trả lời câu hỏi.

– HS vận dụng kiến thức trả lời.

III. Phương pháp phòng chống nóng, lạnh:

– Rèn luyện thân thể tăng khả năng chịu đựng của cơ thể .

+ nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho mùa nóng và lạnh.

+ Mùa hè: Đội mũ nón khi đi đường, lao động.

+ Mùa đông: giữ ấm chân, cổ ngực, không ngồi nơi hút gió

+ Trồng nhiều cây xanh quanh nhà và nơi công cộng.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Ở người bình thường, nhiệt độ đo được ở miệng là

A. 38oC

B. 37,5oC

C. 37oC

D. 36,5oC

Câu 2. Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái?

A. Tất cả các phương án còn lại.

B. Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào.

C. Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím.

D. Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt.

Câu 3. Khi lao động nặng, cơ thể sẽ toả nhiệt bằng cách nào?

1. Dãn mạch máu dưới da 2. Run

3. Vã mồ hôi 4. Sởn gai ốc

A. 1, 3

B. 1, 2, 3

C. 3, 4

D. 1, 2, 4

Câu 4. Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hòa thân nhiệt?

A. Hệ tuần hoàn

B. Hệ nội tiết

C. Hệ bài tiết

D. Hệ thần kinh

Câu 5. Vào mùa hè, để chống nóng thì chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Sử dụng áo chống nắng, đội mũ và đeo khẩu trang khi ra đường

C. Mặc quần áo thoáng mát, tạo điều kiện cho da toả nhiệt

D. Bôi kem chống nắng khi đi bơi, tắm biển

Câu 6. Để chống rét, chúng ta phải làm gì?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Giữ ấm vào mùa đông, đặc biệt là vùng cổ, ngực, mũi và bàn chân

C. Làm nóng cơ thể trước khi đi ngủ hoặc sau khi thức dậy bằng cách mát xa lòng bàn tay, gan bàn chân

D. Bổ sung các thảo dược giúp làm ấm phủ tạng như trà gừng, trà sâm…

Câu 7. Biện pháp nào dưới đây vừa giúp chúng ta chống nóng, lại vừa giúp chúng ta chống lạnh?

A. Ăn nhiều tinh bột

B. Uống nhiều nước

C. Rèn luyện thân thể

D. Giữ ấm vùng cổ

Câu 8. Việc làm nào dưới đây có thể giúp chúng ta chống nóng hiệu quả?

A. Uống nước giải khát có ga

B. Tắm nắng

C. Mặc quần áo dày dặn bằng vải nilon

D. Trồng nhiều cây xanh

Câu 9. Khi bị sốt cao, chúng ta cần phải làm điều gì sau đây?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Lau cơ thể bằng khăn ướp lạnh

C. Mặc ấm để che chắn gió

D. Bổ sung nước điện giải

Câu 10. Khi đo thân nhiệt, ta nên đo ở đâu để có kết quả chính xác nhất?

A. Tai

B. Miệng

C. Hậu môn

D. Nách

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Em hiểu gì về câu tục ngữ:

“Trời nóng chóng khát. Trời mát chóng đói.”

+ Ngồi lâu trong phòng kín, đông người, không có sự thông khí?

+Đi dưới trời nắng mà không đội mũ nón?

+Vừa lao động xong, chơi thể thao mà tắm ngay hoặc quạt mạnh?

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

-Trời nóng->Tiết mồ hôi, mất nước, chóng khát.

-Trời mát ->Tăng sự chuyển hóa để cung cấp nhiệt chống rét, nên chóng đói.

+Dễ bị cảm nóng.

+ Dễ bị cảm nắng.

+ Dễ bị cảm lạnh.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Trình bày được mối quan hệ giữa dị hóa và thân nhiệt
  • Trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt.
  • Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng được vào đời sống các biện pháp chống nóng lạnh, đề phòng cảm nóng, cảm lạnh.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ cơ thể đặc biệt khi môi trường thay đổi.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên:

  • Tư liệu về trao đổi chất và thân nhiệt.
  • Tranh môi trường.

2. Học sinh: Tìm hiểu trước bài mới.

III. Hoạt động dạy – học.

1. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Thế nào là chuyển hóa vật chất và năng lượng. Nêu sự khác nhau giữa đồng hóa và dị hóa?

* Đặt vấn đề: Các em đã đo nhiệt độ cơ thể mình như thế nào? Chỉ số trong các lần đo là bao nhiêu? Tại sao lại như vậy?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

-GV yêu cầu HS nghiên cứu độc lập thông tin SGK trả lời các câu hỏi:

? Thân nhiệt là gì? ở người khoẻ mạnh thân nhiệt thay đổi như thế nào khi trời nóng hay trời lạnh.

? Tại sao khi sốt nhiệt độ tăng và không tăng quá 420C.

-GV cho HS nhắc lại khái niệm: ĐV biến nhiệt, ĐV hằng nhiệt

Chú ý: ở người khoẻ mạnh thân nhiệt không phụ thuộc môi trường do cơ chế điều hòa.

Hoạt động 2:

+ Có những bộ phận, cơ quan nào của cơ thể tham gia vào việc điều hòa thân nhiệt?

+ Trong các cơ quan đó, cơ quan nào đóng vai trò quan trọng nhất?

Cá nhân HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi.

HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 3

-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân liên hệ thực tế trả lời câu hỏi:

? Chế độ ăn uống mùa đông và mùa hè khác nhau như thế nào

? Chúng ta phải làm gì để chống nóng và chống rét.

? Vì sao rèn luyện thân thể cũng là biện pháp chống nóng và chống rét.

? Việc xây nhà, công sở… cần lưu ý những yếu tố nào góp phần chống nóng lạnh.

? Trồng cây xanh có phải là biện pháp chống nóng không.

-GV gọi đại diện trình bày.

+ Hãy giải thích câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói.”?

HS trả lời, tự rút ra kết luận

I. Thân nhiệt.

Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể.

Thân nhiệt luôn ổn định 370C là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt.

Quá trình chuyển hoá sinh ra nhiệt.

II. Cơ chế điều hòa thân nhiệt

– Da có vai trò quan trọng trong việc điều hòa thân nhiệt.

– Cơ chế:

+ Khi trời nóng, lao động nặng mao mạch ở dưới da dãn ra để tỏa nhiệt và tăng tiết mồ hôi.

+ Khi trời rét: mao mạch dưới da co lại để giảm bớt sự thoát nhiệt đồng thời cơ chân lông co lại để giảm sự thoát nhiệt và gây phản xạ run nhằm sinh công và sinh nhiệt.

-Các hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ diễn ra dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.

III. Phương pháp chống nóng, lạnh

+ Rèn luyện thân thể (rèn luyện da) tăng sức chịu đựng của cơ thể.

+ Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho mùa nóng và mùa lạnh.

+ Mùa hè: Đội mũ nón khi đi đường, lao động.

+ Mùa đông: Giữ ấm chân, cổ, ngực. Thức ăn nóng, nhiều mỡ.

+ Trồng nhiều cây xanh quanh nhà và nơi công cộng.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 34: Thân nhiệt theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button