Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 32: Trao đổi chất theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 32: Trao đổi chất theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 32: Trao đổi chất được CITD sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án điện tử lớp 8 môn Sinh học này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Giáo án môn Sinh học học lớp 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu

1. Kiến thức 

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 32: Trao đổi chất theo CV 5512

– Phân biệt được sự TĐC giữa cơ thể và môi trường với sự TĐC ở tế bào

– Trình bày được mối liên quan giữa TĐC của cơ thể với TĐC ở tế bào

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  • Tranh phóng to hình 31.1, 31.2 .
  • Phiếu học tập .

Hệ cơ quan

Vai trò trong sự TĐC

– Tiêu hóa

– Hô hấp

– Tuần hoàn

– Bài tiết

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

– Không tiến hành

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

VB: Các hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp đều phục vụ cho hoạt động trao đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động. Vậy thế nào là trao đổi chất?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu:

· Phân biệt được sự TĐC giữa cơ thể và môi trường với sự TĐC ở tế bào

· Trình bày được mối liên quan giữa TĐC của cơ thể với TĐC ở tế bào

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

– Yêu cầu HS quan sát H 31.1 cùng với hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi:

– Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?

– Hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết đóng vai trò gì trong trao đổi chất?

– Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài có ý nghĩa gì?

– GV : Nhờ trao đổi chất mà cơ thể và môi trường ngoài cơ thể tồn tại và phát triển, nếu không cơ thể sẽ chết. ở vật vô sinh trao đổi chất dẫn tới biến tính, hủy hoại.

– HS quan sát kĩ H 31.1, cùng với kiến thức đã học trả lời các câu hỏi:

– 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức.

– HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức

I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài

– Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống muối khoáng thông qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân hủy, CO2 từ cơ thể ra môi trường.

– Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc trưng cơ bản của sự sống.

– Yêu cầu HS quan sát lại H 31.2

– Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể biểu hiện như thế nào?

– Trao đổi chất ở cấp độ tế bào được thực hiện như thế nào?

– Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2 cấp độ? (Nếu trao đổi chất ở một trong hai cấp độ dùng lại thì có hậu quả gì?)

– HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm và trả lời:

+ Biểu hiện: trao đổi của môi trường với các hệ cơ quan.

– HS: trao đổi giữa tế bào và môi trường trong cơ thể.

– HS: cơ thể sẽ chết nếu 1 trong 2 cấp độ dừng lại.

– Vậy trao đổi chất ở 2 cấp độ có quan hệ mật thiết với nhau, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào

– Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường.

– Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài.

– Hoạt động trao đổi chất ở cấp độ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Hệ bài tiết không thải ra ngoài môi trường thành phần nào dưới đây?

A. Mồ hôi

B. Nước tiểu

C. Phân

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 2. Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp?

A. Nước tiểu

B. Mồ hôi

C. Khí ôxi

D. Khí cacbônic

Câu 3. Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ?

A. 4 cấp độ

B. 3 cấp độ

C. 2 cấp độ

D. 5 cấp độ

Câu 4. Nguyên liệu đầu vào của hệ tiêu hoá bao gồm những gì?

A. Thức ăn, nước, muối khoáng

B. Ôxi, thức ăn, muối khoáng

C. Vitamin, muối khoáng, nước

D. Nước, thức ăn, ôxi, muối khoáng

Câu 5. Trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí cacbônic sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để thải ra ngoài?

A. Phổi

B. Dạ dày

C. Thận

D. Gan

Câu 6. Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì?

A. Khí ôxi và chất thải

B. Khí cacbônic và chất thải

C. Khí ôxi và chất dinh dưỡng

D. Khí cacbônic và chất dinh dưỡng

Câu 7. Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ khí cacbônic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào môi trường trong và đưa đến

A. cơ quan sinh dục.

B. cơ quan hô hấp

C. cơ quan tiêu hoá.

D. cơ quan bài tiết.

Câu 8. Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể?

A. Hệ tiêu hoá

B. Hệ hô hấp

C. Hệ bài tiết

D. Hệ tuần hoàn

Câu 9. Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây?

A. Hệ hô hấp

B. Hệ tiêu hoá C

. Hệ bài tiết

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 10. Loại dịch cơ thể mà tại đó diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp với tế bào là

A. nước mô.

B. dịch bạch huyết.

C. máu.

D. nước bọt.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Vì sao nói trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của cơ thể sống

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

Cơ thể sống là một hệ mở thường xuyên trao đổi vật chất với môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển. Khác với các cơ thể sống, vật vô cơ như một khúc gỗ khô, một cục đá, một thanh sắt càng tiếp xúc với môi trường xung quanh càng chóng bị phân rã, bào mòn, han gỉ đế rồi tan rã.

Như vậy, trao đổi chất là một trong những đặc trưng và là đặc trưng cơ bản nhất của cơ thể sống vì nhờ có trao đổi chất thường xuyên với môi trường xung quanh mà cơ thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản để bảo tồn và duy trì sự sống từ thế hệ này qua thế hệ khác. Sống trong môi trường luôn thay đổi, cơ thể phải có những cơ chế thích nghi để bảo đảm sự tồn tại trong những điều kiện luôn đổi thay đó nhờ sự chỉ đạo của thần kinh và thể dịch dưới hình thức cảm ứng

Giáo án môn Sinh học học lớp 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Phân biệt được sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và sự trao đổi chất ở tế bào.
  • Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cơ thể và trao đổi chất ở tế bào.

2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, liên hệ thực tế.

3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: Các hình 31.1 – 2 SGK.

2. Học sinh: Tìm hiểu trước bài mới.

III. Hoạt động dạy – học.

1. Kiểm tra bài cũ: Không

* Đặt vấn đề: Các hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp đều phục vụ cho hoạt động trao đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động. Vậy thế nào là trao đổi chất?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS quan sát H 31.1, nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

+ Cơ thể lấy từ môi trường những chất gì? Thải ra môi trường những chất gì?

+ Các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết có vai trò như thế nào trong quá trình trao đổi các chất đó?

– Hệ tiêu hoá: Biến đổi thức ăn chất dinh dưỡng, thải các phần thừa qua hậu môn.

– Hệ hô hấp: Cung cấp oxi thải khí cacbonic.

– Hệ tuần hoàn: Vận chuyển oxi và chất dinh dưỡng tới tế bào và vận chuyển khí cabonic tới phổi, chất thải tới cơ quan bài tiết.

– Hệ bài tiết: Lọc chất thải từ máu bài tiết qua nước tiểu.

HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình, trả lời câu hỏi. Lớp trao đổi, bổ sung, GV kết luận.

? Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài có ý nghĩa gì?

– GV: Nhờ trao đổi chất mà cơ thể và môi trường ngoài cơ thể tồn tại và phát triển, nếu không cơ thể sẽ chết. Ở vật vô sinh trao đổi chất dẫn tới biến tính, huỷ hoại.

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H31.2 thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi lệnh trang 100.

? Máu và nước mô cung cấp gì cho tế bào?

? Hoạt động sống của tế bào tạo ra những sản phẩm gì?

+ Máu cung cấp chất dinh dưỡng, O2 qua nước mô tới tế bào.

+ Hoạt động sống của tế bào tạo năng lượng, CO2, chất thải.

? Những sản phẩm đó của tế bào và nước mô vào máu được đưa tới đâu?

+ Sản phẩm của tế bào vào nước mô, vào máu tới hệ bài tiết (phổi, thận, da) và ra ngoài.

? Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?

Cá nhân HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày.

Nhóm khác nhận xét. GV nhận xét, bổ sung.

HS tự rút ra kết luận

Hoạt động 3

GV chiếu lại H31.2 cho HS quan sát, trả lời câu hỏi:

? Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2 cấp độ? (Nếu trao đổi chất ở một trong hai cấp độ dùng lại thì có hậu quả gì?)

? Em có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2 cấp độ: Cơ thể và tế bào?

– Vậy trao đổi chất ở 2 cấp độ có quan hệ mật thiết với nhau, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển. HS trả lời, tự rút ra kết luận

Gọi 1 – 3 HS đọc kết luận chung

I. Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài.

* Kết luận:

Cơ thể lấy từ môi trường ngoài thức ăn, nước, muối khoáng, oxy,… thông qua hệ tiêu hóa, hô hấp đồng thời tiếp nhận chất bả, sản phẩm phân hủy và CO2 để thải ra ngoài.

Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc trưng cơ bản của sự sống.

II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong.

– Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện: các chất dinh dưỡng và O2 tiếp nhận từ máu, nước mô được tế bào sử dụng cho hoạt động sống đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong và đưa tới cơ quan bài tiết, thải ra ngoài

– Sự trao đổi chất ở tế bào diễn ra thông qua môi trường trong của cơ thể.

III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cơ thể và ở tế bào.

– Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường.

– Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài.

– Trao đổi chất ở cơ thể và tế bào có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiết với nhau đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

  • Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 32: Trao đổi chất theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button