Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 28: Tiêu hóa ở ruột non theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 28: Tiêu hóa ở ruột non theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 28: Tiêu hoá ở ruột non bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 28: Tiêu hóa ở ruột non theo CV 5512

Trình bày được quá trình tiêu hóa diễn ra ở ruột non gồm:

+ Các hoạt động.

+ Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động.

+ Tác dụng của các hoạt động.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  • Tranh phóng to hình 28.1, 28.2 SGK
  • Bảng phụ kẻ bảng.

Biến đổi thức ăn ở ruột non

Hoạt động tham gia

Cơ quan tế bào thực hiện

Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lí học

Biến đổi hóa học

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

  • Biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào?
  • Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hoá tiếp?

3. Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

GV: Sau sự tiêu hóa ở dạ dày, còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?

HS trả lời

GV: Các chất này sẽ được tiêu hóa tiếp trong ruột non như thế nào? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Hs nêu được các hoạt động của ruột non và tác dụng của các hoạt động từ đó chứng minh được ruột non là cơ quan cuối cùng của quá trình biến đổi thức ăn.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

+ Ruột non có cấu tạo như thế nào?

+ Dự đoán xem ở ruột non có hoạt động tiêu hóa nào?

– Gv cho lớp thảo luận nhận xét và ghi điều dự đoán của các nhóm lên bảng.

– HS trả lời

– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi.

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

I . Ruột non:

– Thành ruột có 4 lớp nhưng mỏng hơn dạ dày

+ Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng .

+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và chất nhầy.

– Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát H 28.3, nhớ lại kiến thức tiết trước và trả lời câu hỏi:

– Dạ dày có môi trường gì?

– Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lí học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào? Các thành phần nào tham gia hoạt động?

– Nêu cơ chế đóng mở môn vị?

– Nếu 1 người bị bệnh thiếu axit trong dạ dày thì sẽ có hậu quả gì?

– Các cơ trong thành ruột non có tác dụng gì?

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

– Theo em trong 2 loại biến đổi trên, ở ruột non xảy ra biến đổi nào là chủ yếu và quan trọng hơn?

– Để thức ăn biến đổi được hoàn toàn, ta cần làm gì?

– Thảo luận nhóm quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Dạ dày có môi trường axit, do axit tiết ra từ dịch vị.

+ Có

– HS dựa vào SGK trình bày.

+ Biến đổi hóa học quan trọng hơn.

– Cần nhai kĩ để tinh bột chuyển hóa thành đường.

II. Tiêu hóa ở ruột non

* Biến đổi lí học

+ Sự tiết dịch tiêu hóa do tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột tiết ra để hòa loãng thức ăn và trộn đều dịch tiêu hoá.

+ Muối mật (dịch mật) tách khối L thành giọt nhỏ, biệt lập với nhau, tạo nhũ tương hoá.

+ Các cơ trên thành ruột co bóp nhào trộn thức ăn ngấm đều dịch tiêu hoá và tạo lực đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột.

* Biến đổi hóa học

– Sự phối hợp tác dụng của các loại enzim trong dịch tụy (chủ yếu) và dịch ruột, sự hỗ trợ của dịch mật biến đổi các loại thức ăn.

+ Tinh bột và đường đôi thành đường đơn.

+ Prôtêin thành peptit thành aa.

+ Lipit nhờ dịch mật thành các giọt lipit thành glixerin và axit béo.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Lớp cơ của thành ruột non được cấu tạo từ mấy loại cơ?

A. 1 loại

B. 4 loại

C. 3 loại

D. 2 loại

Câu 2. Dịch ruột và dịch mật đổ vào bộ phận nào của ống tiêu hóa?

A. Tá tràng

B. Manh tràng

C. Hỗng tràng

D. Hồi tràng

Câu 3. Trong các bộ phận dưới đây, quá trình tiêu hoá thức ăn về mặt hoá học diễn ra mạnh mẽ nhất ở bộ phận nào?

A. Hồi tràng

B. Hỗng tràng

C. Dạ dày

D. Tá tràng

Câu 4. Trong ống tiêu hoá ở người, dịch ruột được tiết ra khi nào?

A. Khi thức ăn chạm lên niêm mạc dạ dày

B. Khi thức ăn chạm lên niêm mạc ruột

C. Khi thức ăn chạm vào lưỡi

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 5. Độ axit cao của thức ăn khi xuống tá tràng chính là tín hiệu

A. đóng tâm vị.

B. mở môn vị.

C. đóng môn vị.

D. mở tâm vị.

Câu 6. Loại dịch tiêu hóa nào dưới đây có vai trò nhũ tương hóa lipit?

A. Dịch tụy

B. Dịch mật

C. Dịch vị

D. Dịch ruột

Câu 7. Sau khi trải qua quá trình tiêu hoá ở ruột non, prôtêin sẽ được biến đổi thành

A. glucôzơ.

B. axit béo.

C. axit amin.

D. glixêrol.

Câu 8. Lớp cơ của thành ruột non có vai trò nào sau đây?

1. Dự trữ chất dinh dưỡng, phòng khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng vì nguyên nhân nào đó

2. Co bóp tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ống tiêu hóa

3. Co bóp giúp thức ăn thấm đều dịch tụy, dịch mật và dịch ruột, tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn

A. 1, 2, 3

B. 1, 3

C. 1, 2

D. 2, 3

Câu 9. Loại dịch nào đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non?

A. Dịch tụy

B. Dịch ruột

C. Dịch mật

D. Dịch vị

Câu 10. Khi không có kích thích của thức ăn, cơ quan nào dưới đây không tiết ra dịch tiêu hoá?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Gan

C. Ruột non

D. Tuỵ

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Giải thích một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến tiêu hóa.

– GV: Nếu 1 người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non diễn ra như thế nào?

* Giáo dục Hs ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa; giáo dục bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi công cộng.

– Hs chú ý nghe và ghi nhớ.

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

– HS: Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu quả tiêu hóa thấp.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Thấy được sự phù hợp giữa cấu tạo và hoạt động tiêu hoá ở ruột non.
  • Tác dụng của các hoạt động tiêu hoá ở ruột non.

2. Kĩ năng:

  • Phát triển tư duy dự đoán
  • Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hóa.

3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hóa.

II. Đồ dùng dạy học:

1. Giáo viên: Hình 28.1 – 2 SGK..

2. Học sinh: Tìm hiểu trước bài mới

III/ Hoạt động dạy – học.

1. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Trình bày các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày?

* Đặt vấn đề: Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ dày đã hoàn thiện chưa? Còn những chất nào chưa được tiêu hóa? Những chất còn lại sẽ được tiêu hoá ở đâu? Quá trình đó diễn ra như thế nào?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS quan sát H.28.1, trả lời câu hỏi:

– Ruột non có cấu tạo như thế nào?

– Hãy dự đoán xem ở ruột non sẽ có những hoạt động tiêu hoá nào?

HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi. Lớp trao đổi, bổ sung, GV hoàn thiện kiến thức.

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK hoàn thành bảng “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở ruột non” mà HS đã tự thiết kế.

Cá nhân HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng

GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày.

Nhóm khác nhận xét. GV nhận xét, bổ sung.

HS tự rút ra kết luận

GV tiếp tục cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi ở lệnh SGK trang 9. Từ đó xác định được:

+ Vai trò tiêu hoá của ruột non?

+ Làm thế nào để khi chúng ta ăn, thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được?

Gọi 1 – 3 HS đọc kết luận chung

I. Ruột non:

– Ruột non cũng có cấu tạo 4 lớp như dạ dày nhưng thành mỏng hơn.

+ Lớp màng ngoài

+ Lớp cơ: Vòng, dọc.

+ Lớp niêm mạc có tuyến ruột tiết dịch ruột.

+ Lớp niêm mạc trong cùng.

II. Tiêu hóa ở ruột non

Biến đổi thức ăn ở ruột non

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của

hoạt động

Biến đổi lý học

– Sự tiết dịch.

– Muối mật tách lipít thành các giọt nhỏ.

– Tuyến ruột, tụy, gan.

-Muối mật

– Hòa loãng thức ăn, đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch.

– Phân nhỏ thức ăn

Biến đổi hoá học

– Tinh bột và đường đôi chịu tác động của enzim.

Protêin chịu tác động của enzim.

– Lipít chịu tác động của muối mật và enzim

Amilaza

Mantaza

Saccaraza

Tripsin

Eripsin

Lipaza

– Biến tinh bột, đường đôi thành đường đơn.

– Biến protêin thành các axit amin.

– Biến lipít thành axit béo và glyxerin.

* Kết luận 1: Bảng phần phụ lục

* Kết luận 2:

– Ruột non biến đổi các chất có trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 28: Tiêu hóa ở ruột non theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button