Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 22: Hoạt động hô hấp theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 22: Hoạt động hô hấp theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 22: Hoạt động hô hấp bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 22: Hoạt động hô hấp theo CV 5512

– Hs trình bày được động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở.

– Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm: khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)

– Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  • Giáo viên:
    • Tranh phóng to các hình trong sgk
    • Bảng 21 sgk
  • Học sinh: Bảng nhóm

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

Câu hỏi

– Hô hấp là gì? Hô hấp gồm những khâu nào?

– Các cơ quan trong hệ hô hấp và chức năng của chúng?

Đáp án

– Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng tạo năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải loại cacbonic ra khỏi cơ thể. (3đ)

– Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở (thông khí ở phổi), trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào. (2đ)

– Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản): dẫn khí vào và ra, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào và bảo vệ phổi. (3đ)

– Hai lá phổi: nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài. (2đ)

3. Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Trong bài trước chúng ta đã trình bày được cấu tạo của hệ hô hấp. Trong bài này chúng ta sẽ phải tìm hiểu xem hoạt động hô hấp diễn ra như thế nào? Cơ chế thông khí là gì? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có gì giống và khác nhau?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu:

Hs nắm được khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm: khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn)

– Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

+ Thực chất sự thông khí ở phổi là gì?

+ Vì sao khi các xương sườn được nâng lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược lại? (Gv sử dụng thêm hình vẽ và gợi ý như SGV tr.101)

+ Các cơ lồng ngực đã phối hợp hoạt động như thế nào để tăng giảm thể tích lồng ngực?

– GV cho HS quan sát hình 21-2 nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu.

+ Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức để có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?

– HS tự đọc thông tin mục I, trả lời

– HS tự nghiên cứu hình 21-1 SGK trang 68

– Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời.

+ Xương sườn nâng lên, cơ liên sườn và cơ hoành co, lồng ngực kéo lên, xuống, nhô ra.

– Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.

– HS quan sát hình 21-2,

phân tích các yếu tố tác động tới dung tích sống: dung tích phổi và dung tích khí cặn

– Hs nghiên cứu hình 21.1 và mục “Em có biết” trang 71, trả lời.

I . Thông khí ở phổi:

– Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp (hít vào, thở ra).

– Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp.

– Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra.

– Dung tích phổi phụ thuộc vào giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập ….

+ Nhận xét thành phần khí (CO2, O2) hít vào và thở ra?

+ Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các chất khí?

+ Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào thực hiện theo cơ chế nào?

+ Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2?

– Nêu mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào?

– HS tự nghiên cứu thông tin SGK trang 69, 70 trả lời

– HS mô tả cơ chế TĐK ở phổi và ở tế bào trên hình 21-4 SGK

– Tiêu tốn O2 ở tế bào thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào

II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào:

Cơ chế: khuếch tán từ nơi nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

Sự TĐK ở phổi:

+ O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

+ CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang.

Sự TĐK ở tế bào:

+ O2 khuếch tán từ tế bào máu vào tế bào.

+ CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

GV giáo nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1. Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng

A. hai lần hít vào và một lần thở ra.

B. một lần hít vào và một lần thở ra.

C. một lần hít vào hoặc một lần thở ra.

D. một lần hít vào và hai lần thở ra.

Câu 2. Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào?

A. Cơ lưng xô và cơ liên sườn

B. Cơ ức đòn chũm và cơ hoành

C. Cơ liên sườn và cơ nhị đầu

D. Cơ liên sườn và cơ hoành

Câu 3. Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào?

A. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co

B. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

D. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn

Câu 4. Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu?

A. Khí nitơ

B. Khí cacbônic

C. Khí ôxi

D. Khí hiđrô

Câu 5. Trong 500 ml khí lưu thông trong hệ hô hấp của người trưởng thành thì có khoảng bao nhiêu ml khí nằm trong “khoảng chết” (không tham gia trao đổi khí)?

A. 150 ml

B. 200 ml

C. 100 ml

D. 50 ml

Câu 6. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế

A. bổ sung.

B. chủ động.

C. thẩm thấu.

D. khuếch tán.

Câu 7. Dung tích sống trung bình của nam giới người Việt nằm trong khoảng

A. 2500 – 3000 ml.

B. 3000 – 3500 ml.

C. 1000 – 2000 ml.

D. 800 – 1500 ml.

Câu 8. Lượng khí cặn nằm trong phổi người bình thường có thể tích khoảng bao nhiêu?

A. 500 – 700 ml.

B. 1200 – 1500 ml.

C. 800 – 1000 ml.

D. 1000 – 1200 ml.

Câu 9. Khi chúng ta thở ra thì

A. cơ liên sườn ngoài co.

B. cơ hoành co.

C. thể tích lồng ngực giảm.

D. thể tích lồng ngực tăng.

Câu 10. Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng

A. dung tích sống của phổi.

B. lượng khí cặn của phổi.

C. khoảng chết trong đường dẫn khí.

D. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp.

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

+ Khi lao động nặng hay chơi thể thao, hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi như thế nào?

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

– tăng nhịp hô hấp và tăng dung tích hô hấp (thở sâu).

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • HS nắm được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi.
  • HS nắm được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
  • Trình bày được động tác hít vào, thở ra với sự tham gia của các cơ thở.
  • Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu bao gồm khí cặn, khí dự trữ, khí lưu thông và khí bổ sung.
  • Phân biệt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu

2. Kỹ năng:

  • Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
  • Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hóa.

3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ quan hô hấp.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: Các hình 21.1-4 SGK

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III. Tiến trình bài giảng.

1. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1: Nêu các giai đoạn chủ yếu và chức năng của hệ hô hấp?

* Đặt vấn đề: Các cơ quan hô hấp trong cơ thể chúng ta hoạt động như thế nào? Cơ chế thông khí là gì? Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có gì giống và khác nhau?

2. Dạy nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS quan sát H21.1 cho biết:

Sự thông khí liên quan đến hoạt động của các cơ nào?

Cơ hoành và cơ liên sườn hoạt động như thế nào?

Khi hít thở ta còn thấy những cơ nào hoạt động nữa?

Dung tích phổi khi hít vào thở ra phụ thuộc các yếu tố nào?

HS: Trao đổi nhóm hoàn thiện các câu hỏi

Đại diện trình bày lớp bổ sung

GV chuẩn lại kiến thức

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS nghiên cứu kết quả thí nghiệm SGK cho biết:

Sự khác nhau giữa oxi va cacbonic khi hít vào và thở ra?

Do đâu có sự chênh lệch các chất khí?

Sự trao đổi khí ở đây diễn ra theo cơ chế nào?

Mô tả sự khuếch tán khí ở phổi và tế bào dựa vào H 21-4 SGK

HS trao đổi nhóm theo từng nội dung hoàn thiện kiến thức

GV chốt lại kiến thức

Gọi 1 – 3 HS đọc kết luận chung

I. Thông khí ở phổi:

Sự thông khí ở phổi nhờ hít thở

– Khi hít vào: cơ liên sườn nâng lên, cơ hoành co làm tăng thể tích lồng ngực

– Khi thở ra: cơ liên sườn hạ xuống, cơ hoành dãn ra làm giảm V lồng ngực

– Ngoài ra còn phụ thuộc một số cơ khác

Dung tích sống: là thể tích khí được lưu thông ở phổi. Phụ thuộc: giới tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe…

II. Trao đổi khí ở phổi và tế bào

– Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp

– Ở phổi:

+ Oxi từ phế nang vào mao mạch máu

+ Cacbonic từ mao mạch máu vào phế nang

– Ở tế bào:

+ Oxi từ mao mạch máu vào tế bào

+ Cacbonic từ tế bào vào mạch máu

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 22: Hoạt động hô hấp theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button