Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể theo CV 5512

– HS cần phân biệt được các thành phần của máu.

– Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.

– Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết.

– Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

– GV: Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 SGK trang 43. Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông.

–  HS: Một số nhóm chuẩn bị tiết gà, lợn để trong đĩa hay bát.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

– Kiểm tra bài thu hoạch của học sinh làm từ tiết thực hành trước.

3. Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu (5′)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay…kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy ra từ đâu? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài 13.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu:

– Biết được chức năng của huyết tương và hồng cầu.

– Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thuyết trình, dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học, năng lực giải quyết vấn đề.

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 13.1 và trả lời câu hỏi:-

? Máu gồm những thành phần nào?

? Có những loại tế bào máu nào?

– Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ SGK.

– GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H 13.1 là so nhuộm màu. Thực tế chúng gần như trong suốt.

– Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và trả lời câu hỏi:

– Huyết tương gồm những thành phần nào?

– Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi phần s SGK

– Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi… máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Chức năng của nước đối với máu?

– Thành phần chất trong huyết tương gợi ý gì về chức năng của nó?

– GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

– Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có đặc tính gì?

– Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?

– HS nghiên cứu SGK và tranh, sau đó nêu được kết luận .

Các từ cần điền:

1- huyết tương

2- hồng cầu

3- tiểu cầu

– HS dựa vào bảng 13 để trả lời. Sau đó rút ra kết luận.

– HS trao đổi nhóm, bổ sung và nêu được:

+ Cơ thể mất nước, máu sẽ đặc lại, khó lưu thông.

+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng.

+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.

– HS thảo luận nhóm và nêu được :

+ Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tính kết hợp được với oxi và khí cacbonic.

+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 nên có màu đỏ tươi. Máu từ các tế bào về tim mang nhiều CO2 nên có màu đỏ thẫm.

I. Máu

1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu:

– Máu gồm:

+ Huyết tương 55%.

+ Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

2. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu

* Huyết tương

– Trong huyết tương có nước (90%), các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải…

– Huyết tương có chức năng:

+ Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng.

+ Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải.

– Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi về tim tới tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi.

– GV giới thiệu tranh H 13.2: quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết.

– Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

– Các tế bào cơ, não… của cơ thể có thể trực tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài được không?

– Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua yếu tố nào?

– Vậy môi trường trong gồm những thành phần nào?

– Môi trường bên trong có vai trò gì?

– GV giảng giải về mối quan hệ giữa máu, nước mô và bạch huyết.

– HS trao đổi nhóm và nêu được:

+ Không, vì các tế bào này nằm sâu trong cơ thể, không thể liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài.

+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trường ngoài gián tiếp qua máu, nước mô và bạch huyết (môi trường trong cơ thể).

– HS rút ra kết luận.

II. Môi trường trong của cơ thể

– Môi trường bên trong gồm; Máu, nước mô, bạch huyết.

– Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ..

Câu 1. Bạch cầu được phân chia thành mấy loại chính?

A. 3 loại

B. 4 loại

C. 5 loại

D. 6 loại

âu 2. Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người?

A. Hình đĩa, lõm hai mặt

B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán

C. Màu đỏ hồng

D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí

Câu 3. Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi?

A. N2

B. CO2

C. O2

D. CO

Câu 4. Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây?

A. Tiêu chảy

B. Lao động nặng

C. Sốt cao

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 5. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?

A. 75%

B. 60%

C. 45%

D. 55%

Câu 6. Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây?

A. Huyết tương

B. Hồng cầu

C. Bạch cầu

D. Tiểu cầu

Câu 7. Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào?

A. Hêmôerythrin

B. Hêmôxianin

C. Hêmôglôbin

D. Miôglôbin

Câu 8. Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào?

A. Nước mô

B. Máu

C. Dịch bạch huyết

D. Dịch nhân

Câu 9. Ở Việt Nam, số lượng hồng cầu trung bình của nam giới là

A. 4,4 – 4,6 triệu/ml máu.

B. 3,9 – 4,1 triệu/ml máu.

C. 5,4 – 5,6 triệu/ml máu.

D. 4,8 – 5 triệu/ml máu.

Câu 10. Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính?

A. 5 loại

B. 4 loại

C. 3 loại

D. 2 loại

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Vẽ sơ đồ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong.

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

* Sơ đồ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùng núi cao?

– Đọc mục “Em có biết” Tr- 44.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Biết được các thành phần của máu.
  • Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.
  • Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết.
  • Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể.

2. Kỹ năng:

  • Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
  • Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá.

3. Thái độ:

  • Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
  • Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: Hình 13-1; 13-2 SGK

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III. Tiến trình bài giảng.

1. Kiểm tra bài cũ: Thu bài tường trình thực hành.

* Đặt vấn đề: Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy từ đâu? Máu có đặc điểm gì? Vai trò như thế nào?

2. Dạy nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1:

+ Máu gồm những thành phần nào?

HS quan sát mẫu máu động vật, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.

GV cho HS quan sát thí nghiệm dùng chất chống đông máu thu được kết quả tương tự.

GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập mục lệnh SGK. HS hoàn thành bài tập, tự rút ra về thành phần cấu tạo của máu.

GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK (43).

HS: Cá nhân nghiên cứu nội dung, theo dõi bảng 13, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.

Nhóm khác bổ sung. GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi chất trực tiếp với môi trường ngoài hay không?

+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua những yếu tố nào?

HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung. Lớp trao đổi hoàn thiện câu trả lời.

I. Máu

1. Thành phần cấu tạo của máu

– Máu gồm:

+ Huyết tương: Lỏng, trong suốt, màu vàng chiếm 55% thể tích máu.

+ Các tế bào máu: Đặc, đỏ thẫm, gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

2. Chức năng của huyết tương và hồng cầu

– Huyết tương có các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể, chất thải, … tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể.

– Hồng cầu có tế bào có khả năng kết hợp lỏng lẻo với O2 và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim, tới các tế bào và ngược lại.

II. Môi trường trong cơ thể

– Môi trường trong gồm máu, nước mô, bạch huyết (Bạch huyết chảy trong mạch bạch huyết, nước mô chảy xen giữa các tế bào)

– Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button