Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 10: Hoạt động của cơ theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 10: Hoạt động của cơ theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 10: Hoạt động của cơ bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 10: Hoạt động của cơ theo CV 5512

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

* GV:

– Máy ghi công của cơ và các loại quả cân.

– Bảng phụ

* HS:

– Đã nghiên cứu bài mới trước.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Kiểm tra miệng

? Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

3. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp vấn đáp tìm tòi

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:

– Vì sao khi đi bộ hoặc chạy xa không được nghỉ ngơi ta lại thấy mỏi?

– Vì sao khi ta tập luyện nhiều thì chạy sẽ được xa hơn?

– Vì sao khi ta luyện tập nhiều thì bắp cơ sẽ to hơn?

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức.

– HS quan sát, thảo luận và đưa ra nhận xét.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục I. Công cơ

Không dạy

HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu sự mỏi cơ

Mục tiêu: Thiết kế được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân của sự mỏi cơ.

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp thực hành thí nghiệm.

Sản phẩm dự kiến: HS tự thiết kế thí nghiệm tìm hiểu về sự mỏi cơ.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học.

? Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu có thì có hiện tượng như thế nào?

– GV bổ sung, cho HS tiến hành thí nghiệm xác định công của cơ (SGK).

+ Mỏi cơ là gì?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?

– GV bổ sung.

– Vậy mỏi cơ có ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ và lao động?

? Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập có hiệu quả?

? Khi bị mỏi cơ cần làm gì?

– HS liên hệ thực tế bản thân để trả lời.

– Hs suy nghĩ, trao đổi với nhau để tìm a câu trả lời.

=> HS thảo luận, trả lời.

I. Sự mỏi cơ

– Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu thì biên độ co cơ giảm dần hoặc ngừng hẳn.

a. Nguyên nhân của sự mỏi cơ

– Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu.

– Năng lượng cung cấp ít.

– Sản phẩm tạo ra là axit lactic tích tụ và đầu độc gây hiện tượng mỏi cơ.

b. Biện pháp chống mỏi cơ

– Hít thở sâu.

– Xoa bóp cơ, uống nước đường.

– Cần có thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý.

HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu các biện pháp rèn luyện cơ

Mục tiêu: – Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi, phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực kiến thức sinh học.

– GV hỏi:

+ Những hoạt động nào được xem là sự luyện tập?

+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng gì?

+ Nêu một số biện pháp tập luyện để có kết quả tốt?

– GV bổ sung, đưa về những cơ sở khoa học cụ thể.

– GV cho HS liên hệ với thực tế bản thân: Em đã lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện nào chưa? Hiệu quả như thế nào?

– HS dựa vào kết quả hoạt động 1 trao đổi nhóm thống nhất ý kiến.

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

– Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sức giúp:

+ Tăng thể tích cơ.

+ Tăng lực co cơ.

+ Tinh thần sảng khoái, lao động cho năng suất cao.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực kiến thức sinh học.

Câu 1. Khi ném quả bóng vào một rổ treo trên cao, chúng ta đã tạo ra

A. phản lực.

B. lực đẩy.

C. lực kéo.

D. lực hút.

Câu 2. Gọi F là lực tác động để một vật di chuyển, s là quãng đường mà vật di chuyển sau khi bị tác động lực thì A – công sản sinh ra sẽ được tính bằng biểu thức:

A. A = F+s

B. A = F.s

C. A = F/s.

D. A = s/F.

Câu 3. Trong cơ thể người, năng lượng cung cấp cho hoạt động co cơ chủ yếu đến từ đâu?

A. Từ sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng

B. Từ quá trình khử các hợp chất hữu cơ

C. Từ sự tổng hợp vitamin và muối khoáng

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 4. Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào?

A. Axit axêtic

B. Axit malic

C.Axit acrylic

D. Axit lactic

Câu 5. Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai, chúng ta cần lưu ý điều gì?

A. Tắm nóng, tắm lạnh theo lộ trình phù hợp để tăng cường sức chịu đựng của cơ

B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao

C. Tất cả các phương án còn lại

D. Lao động vừa sức

Câu 6. Khi bị mỏi cơ, chúng ta cần làm gì?

A. Nghỉ ngơi hoặc thay đổi trạng thái cơ thể

B. Xoa bóp tại vùng cơ bị mỏi để tăng cường lưu thông máu

C. Cả A và B

D. Uống nhiều nước lọc

Câu 7. Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây?

A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ

B. Lao động nặng trong gian dài

C. Tập luyện thể thao quá sức

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 8. Hoạt động của cơ hầu như không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

A. Trạng thái thần kinh

B. Màu sắc của vật cần di chuyển

C. Nhịp độ lao động

D. Khối lượng của vật cần di chuyển

Câu 9. Biên độ co cơ có mối tương quan như thế nào với khối lượng của vật cần di chuyển?

A. Biên độ co cơ chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di chuyển mà không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác

B. Biên độ co cơ không phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di chuyển

C. Biên độ co cơ tỉ lệ thuận với khối lượng của vật cần di chuyển

D. Biên độ co cơ tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật cần di chuyển

Câu 10. Sự mỏi cơ xảy ra chủ yếu là do sự thiếu hụt yếu tố dinh dưỡng nào?

A. Ôxi

B. Nước

C. Muối khoáng

D. Chất hữu cơ

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực kiến thức sinh học.

GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Vì sao vận động viên cử tạ có thể nâng được quả tạ vài trăm kí?

HS xem lại kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề.

GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Tại sao vào lúc lao động thì máu tăng cường đến các cơ?

+ Tại sao lúc mới tham gia luyện tập thể dục thì thường có biểu hiện đau cơ bắp?

+ Tại sao luyện tập thể dục lại làm bắp cơ phát triển?

HS ghi lại câu hỏi vào vở bài tập rồi nghiên cứu trả lời.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • Chứng minh được cơ sinh ra công, công cơ được dùng vào lao động và di chuyển.
  • Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng mỏi cơ.

2. Kỹ năng:

  • Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK.
  • Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá.

3. Thái độ:

  • Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
  • Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ cơ.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: Hình SGK, máy ghi công cơ, các quả cân.

2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà

III. Tiến trình bài giảng.

1. Kiểm tra bài cũ:

*Câu 1: Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

* Đặt vấn đề: Hoạt động co cơ có ý nghĩa gì? Làm gì để tăng hiệu quả của sự co cơ?

2. Dạy nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập lệnh SGK.

HS độc lập nghiên cứu SGK hoàn thành bài tập.

GV: Từ bài tập trên em có nhận xét gì về mối liên quan giữa cơ – lực và co cơ?

HS trả lời.

GV đưa thêm một số câu hỏi khác:

+ Thế nào là công của cơ?

+ Làm thế nào để phân tích công của cơ?

+ Cơ co phụ thuộc vào những yếu tố nào?

HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm, hoàn thiện câu trả lời.

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV hoàn chỉnh:

Hoạt động 2:

GV: Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu có thì có hiện tượng như thế nào?

HS liên hệ thực tế bản thân để trả lời.

GV bổ sung, cho HS tiến hành thí nghiệm xác định công của cơ (SGK), hoàn thành bảng 10.

GV: + Từ bảng 10 hãy cho biết với khối lượng của vật như thế nào thì công của cơ đạt cao nhất?

(Khối lượng của vật thích hợp thì công sinh ra lớn.)

+ Khi ngón tay trỏ kéo – thả quả cân nhiều lần thì biên độ co trong quá trình thí nghiệm kéo dài sẽ như thế nào?

+ Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khi cơ làm việc quá sức.

+ Mỏi cơ là gì?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?

HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời, HS khác bổ sung. GV bổ sung.

GV: Vậy mỏi cơ có ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ và lao động?

Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập có hiệu quả?

Khi bị mỏi cơ cần làm gì?

HS thảo luận, trả lời.

Hoạt động 3

GV hỏi:

+ Những hoạt động nào được xem là sự luyện tập?

HS dựa vào kết quả hoạt động 1 trao đổi nhóm thống nhất ý kiến.

+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng gì?

+ Nêu một số biện pháp tập luyện để có kết quả tốt?

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV bổ sung, đưa về những cơ sở khoa học cụ thể.

GV cho HS liên hệ với thực tế bản thân: Em đã lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện nào chưa? Hiệu quả như thế nào?

Gọi 1 – 3 HS đọc kết luận chung

I. Công cơ

– Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển, như vậy cơ đã sinh ra công.

– Công của cơ phụ thuộc vào:

+ Trạng thái thần kinh.

+ Nhịp độ lao động.

+ Khối lượng của vật.

– Cách xác định công của cơ:

A = F. S

Trong đó:

A: Công [J]

F: Lực [N]

S: Quãng đường vật di chuyển [m]

II. Sự mỏi cơ

– Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu thì biên độ co cơ giảm dần hoặc ngừng hẳn.

1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ

– Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu.

– Năng lượng cung cấp ít.

– Sản phẩm tạo ra là axit lactic tích tụ và đầu độc gây hiện tượng mỏi cơ.

2. Biện pháp chống mỏi cơ

– Hít thở sâu.

– Xoa bóp cơ, uống nước đường.

– Cần có thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý.

III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

– Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao vừa sức để tăng thể tích cơ và tăng lực co cơ

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 10: Hoạt động của cơ theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button