Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 8 bài 1: Bài mở đầu theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 8 bài 1: Bài mở đầu theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 8 bài 1: Bài mở đầu bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 8 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 8 theo CV 5512

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 8 bài 1: Bài mở đầu theo CV 5512

– Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.

– Xác định được vị trí con người trong Giới động vật.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

* GV: – Giới thiệu tài liệu sách báo nghiên cứu về cấu tạo, chức năng của các cơ quan, hệ cơ quan tham gia hoạt động sống của con người. Tranh phóng to 1.1 ,1.2 ,1.3 sgk

– HS: Sách SH8, vở học và bài tập.

* HS: – Đã nghiên cứu bài mới trước.

III. Tổ chức hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Không thực hiện

3. Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chương trình sinh học 8.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chương trình.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe.

Tình huống: Trên đường đi về nhà, bạn Nam không cẩn thận bị ngã xe, máu chảy ra rất nhiều, trong trường hợp này em cần làm gì để cầm máu cho bạn? Chúng ta phải làm gì trong trường hợp này?

HS có thể tự do nói những cách làm của bản thân.

GV tổng hợp: Như vậy, để giải quyết tình huống hiệu quả, bản thân cần có kiến thức về cấu tạo, chức năng của cơ thể người, biết được vị trí của con người trong tự nhiên, có kĩ năng sống trong sơ cứu, cấp cứu, … Đây chính là những nội dung sẽ tìm hiểu trong bộ môn Sinh học 8. GV giới thiệu chương trình môn học à Bài mở đầu.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên

Mục tiêu:

– Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.

– Xác định được vị trí con người trong Giới động vật

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình.

Sản phẩm dự kiến: Hs tự trình bày được các kiến thức đã học vào vở.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 HS) để thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Em hãy kể tên các ngành ĐV đã học?

+ Ngành ĐV nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất?

+ Cho ví dụ cụ thể.

– GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí).

– GV yêu cầu hs thảo luận nhóm để:

+ Trả lời các câu hỏi lệnh SGK Tr5: Đặc điểm nào của người giống thú, đặc điểm nào của người khác thú?

+ Rút ra kết luận về vị trí phân loại của con người?

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến hình thành kiến thức.

– GV bổ sung thông tin:

Ở động vật cũng có tư duy cụ thể (VD: con khỉ biết dùng que để khều một vật ở xa); con người bên cạnh tư duy cụ thể còn có thêm tư duy trừu tượng (VD: tưởng tượng những công đoạn phải làm trong một việc nào đó).

– Mỗi HS suy nghĩ, thảo luận và đưa ra kết quả.

– Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại.

– Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày.

– HS trả lời.

– HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện.

I. Vị trí của con người trong tự nhiên:

– Loài người thuộc lớp thú

– Con người có tiếng nói chữ viết, tư duy trừu tượng hoạt động có mục đích làm chủ thiên nhiên.

HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

a) Mục tiêu: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh đối với bản thân học sinh lớp 8 từ đó giúp hs có ý thức trong giữ gìn và bảo vệ cơ thể.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

– GV chia lớp thành 8 nhóm (mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí).

– GV yêu cầu:

*HS Nhóm 1, 2, 3, 4 đọc mục 2 /6 sgk và quan sát tranh hình 1.1, 1.2, 1.3 trên bảng và trả lời các câu hỏi:

+ Nhiệm vụ: Học bộ môn cần nghiên cứu vấn đề gì?

+ Ý nghĩa: Nghiên cứu vấn đề đó để làm gì?

*HS nhóm 5, 6, 7, 8 thực hiện‚ tr6 sgk: Dựa vào các hình trên, hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội.

+ Hãy phân tích cụ thể mối quan hệ đó?

+ Cho ví dụ về mối liên quan giữa bộ môn cơ thể người và vệ sinh với các môn KH khác?

– GV yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi, các nhóm khác theo dõi nhận xét và bổ sung (nếu sai sót).

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến hình thành kiến thức.

– Mỗi HS quan sát, thảo luận theo sự phân công của nhóm trưởng, sản phẩm được thư kí của mỗi nhóm ghi lại.

– Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày.

– HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện.

II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

– Cung cấp những KT về cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.

– Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.

– Mối liên quan giữa môn học với các môn KH khác như y học, TDTT, hội họa.

HOẠT ĐỘNG 2.3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh

a) Mục tiêu: Nắm được phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

– GV viết lên bảng phụ một số phương pháp bộ môn:

+ Quan sát

+ Thí nghiệm

+ Đọc tài liệu

+ Suy luận

+ Vận dụng thực tiễn

+ Ghi nhớ

-> Trên cơ sở các phương pháp học môn sinh học 6, 7 hãy lựa chọn những phương pháp chính để nghiên cứu trên người?

-GV gọi ngẫu nhiên 4 hs lên bảng đánh dấu vào hàng dọc lựa chọn của mình. HS khác phân tích và nêu ý kiến cá nhân.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến hình thành kiến thức.

+ Gv nhận xét và nêu 3 phương pháp chính.

+ Nhấn mạnh là tất cả các phương pháp trên đều quan trọng đối với môn học này.

– Mỗi HS suy nghĩ, thảo luận và đưa ra kết quả.

– HS thực hiện theo y/cầu.

– HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện.

III. Phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh:

– Kết hợp quan sát, thí nghiệm, và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1. Con người là một trong những đại diện của

A. lớp Chim.

B. lớp Lưỡng cư.

C. lớp Bò sát.

D. lớp Thú.

Câu 2. Con người khác với động vật có vú ở điểm nào sau đây?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Biết chế tạo công cụ lao động vào những mục đích nhất định

C. Biết tư duy

D. Có ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)

Câu 3. Sinh học 8 có nhiệm vụ là gì?

A. Cung cấp những kiến thức cơ bản đặc điểm cấu tạo, chức năng của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường

B. Cung cấp những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể

C. Làm sáng tỏ một số hiện tượng thực tế xảy ra trên cơ thể con người

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 4. Để tìm hiểu về cơ thể người, chúng ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?

1. Quan sát tranh ảnh, mô hình… để hiểu rõ đặc điểm hình thái, cấu tạo của các cơ quan trong cơ thể.

2. Tiến hành làm thí nghiệm để tìm ra những kết luận khoa học về chức năng của các cơ quan trong cơ thể.

3. Vận dụng những hiểu biết khoa học để giải thích các hiện tượng thực tế, đồng thời áp dụng các biện pháp vệ sinh và rèn luyện thân thể.

A. 1, 2, 3

B. 1, 2

C. 1, 3

D. 2, 3

Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở động vật khác?

1. Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn

2. Đi bằng hai chân

3. Có ngôn ngữ và tư duy trừu tượng

4. Răng phân hóa

5. Phần thân có hai khoang: khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành

A. 1, 3

B. 1, 2, 3

C. 2, 4, 5

D. 1, 3, 4

Câu 6. Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với ngành nào dưới đây?

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Tâm lý giáo dục học

C. Thể thao

D. Y học

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

– Cho biết những lợi ích của việc học tập môn “cơ thể người và vệ sinh”?

– HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

– GV yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi sau:

Khi bị bệnh ta có nên tin tưởng vào sự cúng vái để khỏi bệnh không? Tại sao?

– HS ghi lại câu hỏi vào vở bài tập rồi nghiên cứu trả lời.

– Không nên. Vì chỉ có thầy thuốc mới có đầy đủ kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường. Từ đó đưa ra chuẩn đoán đúng và điều trị bệnh hiệu quả.

Giáo án môn Sinh học 8

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

  • HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
  • Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên.
  • Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK.

3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.

II/ Chuẩn bị.

1. Giáo viên:

  • Tranh phóng to các hình SGK trong bài.
  • Bảng phụ.

2. Học sinh: Đọc trước bài, chuẩn bị bài mới vào vở bài tập

III/ Tiến trình bài giảng:

1.Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:

2. Kiểm tra bài cũ: 5’

* Câu 1: Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?(Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)

Ngành ĐV nguyên sinh ruột khoang giun thân mềm chân khớp ĐV có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú)

*Câu 2: Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất?

(Lớp thú bộ khỉ tiến hoá nhất)

*Đặt vấn đề: Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể người và vệ sinh.

3. Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các ngành động vật đã được học ở lớp 7?

HS trả lời. GV chú ý cho HS sắp xếp theo trật tự tiến hóa.

GV: Ngành nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất?

HS: Lớp thú – Bộ linh trưởng.

GV: Con người có những đặc điểm nào giống và khác biệt với động vật

HS tự nghiên cứu thông tin SGK. Trả lời câu hỏi và thảo luận nhóm hoàn thành bài tập SGK.

GV yêu cầu các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV chiếu đáp án: 1, 2, 3, 5, 7, 8. HS tự rút ra kết luận.

GV: Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho chúng ta biết điều gì?

HS nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm để nêu lên được nhiệm vụ của môn học.

GV:

– Bộ môn cơ thể người và vệ sinh có liên quan với những môn khoa học nào?

HS quan sát hình vẽ, kết hợp kiến thức có được lấy ví dụ cụ thể, phân tích mối liên quan đối với từng bộ môn.

GV: Nêu phương pháp học tập bộ môn?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời. Đại diện các nhóm trình bày.

GV chốt lại kiến thức:

1-3 HS đọc kết luận chung SGK.

I. Vị trí của con người trong tự nhiên

* Kết luận:

– Loài người thuộc lớp thú.

– Con người có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng, hoạt động có mục đích nên làm chủ được thiên nhiên.

II. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

– Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể.

– Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.

– Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác: Y học, TDTT, điêu khắc, hội họa,…

III. Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh.

Có 3 loại phương pháp học tập:

– Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản,… để thấy rõ hình thái cấu tạo.

– Bằng thí nghiệm tìm ra được chức năng sinh lí của cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.

– Vận dụng kiến thức, giải thích các hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện cơ thể.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 8 bài 1: Bài mở đầu theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 8 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button