Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh theo CV 5512

1. Kiến thức.

– Qua các loài động vật nguyên sinh vừa học, nêu được đặc điểm chung của chúng.

– Nhận biết được vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Tranh vẽ động vật nguyên sinh.

2. Học sinh. Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ. (5’)

– Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Với khoảng 40 nghìn loài ĐVNS phân bố ở khắp nơi.

Vậy giữa chúng có đặc điểm gì chung, có vai trò như thế nào? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: – Hiểu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.

– Xác định được vị trí con người trong Giới động vật

a) Mục tiêu: Sự đa dạng môi trường sống

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Đặc điểm chung. (23’)

– GV yêu cầu HS quan sát H1 số trùng đã học, trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1 .

– GV kẻ sẵn bảng 1 để HS chữa bài

– GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng

– GV ghi phần bổ sung vào bên cạnh của các nhóm

– GV cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức

– GV yêu cầu tiếp tục trả lời nhóm thực hiện 3 câu hỏi:

+ Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm gì?

+ Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc điểm gì?

+ Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung gì?

– GV nhận xét, bổ sung.

– GV yêu cầu HS rút ra kết luận .

– GV cho 1 vài HS nhắc lại kết luận.

– Cá nhân tự nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình vẽ.

– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung bảng 1 .

– Đại diện các nhóm ghi kết quả vào bảng, nhóm khác bổ sung

– HS tự sửa chữa nếu thấy cần.

– HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời, yêu cầu nêu được:

+ Sống tự do: Có bộ phận di chuyển và tự tìm thức ăn.

+ Sống kí sinh: 1 bộ phận tiêu giảm.

+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản…

– HS rút ra kết luận

I. Đặc điểm chung.

* Kết luận.

– Động vật nguyên sinh có đặc điểm:

+ Cơ thể chỉ là 1 TB đảm nhận mọi chức năng sống.

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

+ Sinh sản vô tính và hữu tính.

2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. (10’)

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát H7.1-2 SGK tr.27. hoàn thành bảng 2.

– GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa bài

– GV yêu cầu chữa bài .

– GV khuyến khích các nhóm kể đại diện khác SGK

– GV thông báo thêm 1 vài loài khác gây bệnh ở người và động vật

– GV cho HS quan sát bảng kiến thức chuẩn.

– Cá nhân đọc thông tin trong SGK tr.26,27 ghi nhớ kiến thức.

– Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 2.

– Yêu cầu nêu được:…

– Đại diện nhóm lên ghi đáp án vào bảng 2.

– Nhóm khác nhận xét bổ sung.

– HS theo dõi tự sửa.

II. Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh.

Vai trò thực tiễn

Tên các động vật

Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt giáp xác nhỏ.

Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình.

Gây bệnh ở động vật.

Trùng tầm gai, cầu trùng (gây bệnh ở thỏ)

Gây bệnh ở người.

– Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng bệnh ngủ.

Có ý nghĩa về địa chất.

Trùng lỗ.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Động vật nguyên sinh sống kí sinh thường có đặc điểm nào?

A. Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hoặc kém phát triển.

B. Dinh dưỡng theo kiểu hoại sinh.

C. Sinh sản vô tính với tốc độ nhanh.

D. Cả 3 phương án trên đều đúng.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là đúng?

A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.

B. Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người.

C. Hình dạng luôn biến đổi.

D. Không có khả năng sinh sản.

Câu 3: Động vật đơn bào nào dưới đây có lớp vỏ bằng đá vôi?

A. Trùng biến hình.

B. Trùng lỗ.

C. Trùng kiết lị.

D. Trùng sốt rét.

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không phổ biến ở các loài động vật nguyên sinh?

A. Kích thước hiển vi.

B. Di chuyển bằng chân giả, lông hoặc roi bơi.

C. Sinh sản hữu tính.

D. Cơ thể có cấu tạo từ một tế bào.

Câu 5: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những động vật nguyên sinh có chân giả?

A. Trùng biến hình, trùng sốt rét, trùng lỗ.

B. Trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng lỗ.

C. Trùng kiết lị, trùng roi xanh, trùng biến hình.

D. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng sốt rét.

Câu 6: Động vật đơn bào nào dưới đây sống tự do ngoài thiên nhiên?

A. Trùng sốt rét.

B. Trùng kiết lị.

C. Trùng biến hình.

D. Trùng bệnh ngủ.

Câu 7: Nhóm nào sau đây gồm toàn những động vật đơn bào gây hại?

A. Trùng bệnh ngủ, trùng sốt rét, cầu trùng.

B. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ.

C. Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh.

D. Trùng sốt rét, trùng roi xanh, trùng bệnh ngủ.

Câu 8: Động vật nguyên sinh có vai trò nào dưới đây?

A. Thức ăn cho các động vật lớn.

B. Chỉ thị độ sạch của môi trường nước.

C. Chỉ thị địa tầng, góp phần cấu tạo vỏ Trái Đất.

D. Cả 3 phương án trên đều đúng..

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

A

B

C

B

Câu

6

7

8

Đáp án

C

A

D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Đặc điểm nào của động vật nguyên sinh vừa đúng cho loài sống tự do lẫn loài sống kí sinh?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Cấu tạo cơ thể là một tế bào nhưng đảm nhận chức năng của một cơ thể độc lập.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức: Nêu được đặc điểm chung của ĐVNS; chỉ ra vai trò tích cực của ĐVNS và những tác hại do ĐVNS gây ra.

b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng thu thập kiến thức, quan sát, hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường và cơ thể.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi
  • Phương pháp đóng vai.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

* GV: Tranh H7.1, 2; 1 số loại trùng.

*HS: Kẻ 1, 2 vào vở.

2. Phương án dạy học:

  • Đặc điểm chung.
  • Vai trò thực tiễn.

III. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa TSR và TKL?

Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

3. Khám phá:

ĐVNS có khoảng 40.000 loài mỗi loài có cấu tạo khác nhau nhưng chúng có những đặc điểm chung giống nhau. Và chúng có ảnh hưởng lớn đối với con người dù cơ thể chỉ là một TB.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ĐVNS có những đặc điểm chung nào.

Mục tiêu: nêu được đđ chung nhất của ĐVNS.

Tiến hành:

GV y/c Hs:

+ Quan sát một số trùng đã học.

+ Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 1.

Gv kẻ sẵn bảng 1 để Hs chữa bài.

Gv cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng.

Gv ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh.

Gv cho Hs quan sát bảng chuẩn kiến thức.

STT

Đại diện

Kthước

C/tạo t

T/ă

Bp di c’

H/th ss

HV

Lón

1TB

n`TB

1

TR

X

X

Vụn hữu cơ

Roi

Phân đôi

2

TBH

X

X

Vụn hữu cơ, VK

c/giả

Phân đôi

3

TG

X

X

Vụn hữu cơ, VK

l/bơi

Pđ, tiếp hợp

4

TKL

X

X

Hồng cầu

Tiêu giảm

Phân nhiều

5

TSR

X

X

Hồng cầu

Không

Phân nhiều

Gv y/c tiếp tục thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi:

– ĐVNS sống tự do có đặc điểm gì?

– ĐVNS sống ký sinh có đặc điểm gì?

– ĐVNS có đặc điểm gì chung?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của ĐVNS.

Mục tiêu : HS biết được ĐVNS có lợi và có hại ntn đ/v ĐV và con người.

Tiến hành:

GV y/c:

+ N/cứu sgk và quan sát H7.1,2/27.

+ Hoàn thành bảng 2.

Gv kẻ sẵn bảng 2 để Hs chữa bài.

Gv y/c Hs chữa bài.

Gv lưu ý: ghi đầy đủ ý kiến của nhóm, ý kiến bổ sung vào bảng.

Gv nên khuyến khích các nhóm kể thêm đd khác ngoài sgk.

Gv thông báo thêm vai trò của ĐVNS, đd ĐVNS khác.

Sau đó Gv cho Hs quan sát bảng chuẩn kiến thức.

Vai trò thực tiễn

Tên các đại diện

Làm thức ăn cho ĐV nhỏ.

TBH, trùng nhảy, trùng roi giáp.

Gây bệnh ở ĐV.

Trùng cầu, trùng bào tử.

Gây bệnh ở người.

TSR, TKL, trùng roi máu.

Có ý nghĩa về địa chất.

Trùng lỗ.

Làm sạch môi trường nước

TBH, TG, TR, trùng hình chuông.

Gv y/c Hs tự rút ra kết luận.

Cho Hs đọc kết luận chung sgk/28.

I. Đặc điểm chung.

Cá nhân nhớ lại kiến thức bài trước và quan sát hình vẽ.

Trao đổi nhóm → thống nhất ý kiến

Hoàn thành nội dung bảng 1.

Đại diện các nhóm ghi kết quả vào bảng.

Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hs tìm hiểu và sửa sai.

Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời.

→ có bộ phận di chuyển tự tìm thức ăn.

→ 1 số bộ phận tiêu giảm.

→ đđ’ c/tạo, k/thước, ss.

Đại diện nhóm trình bày đáp án, nhóm khác bổ sung.

Kết luận HS cần ghi nhớ:

ĐVNS có đặc điểm:

– Cơ thể là một TB, có k/thước hiển vi, đảm nhận mọi chức năng sống.

– Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

– Sinh sản vô tính là chủ yếu.

II.vai trò thực tiễn

Cá nhân đọc thông tin sgk/26,27 –> ghi nhớ kiến thức.

Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến hoàn thành bảng 2.

+ Nêu lợi ích từng mặt.

+ chỉ rõ tác hại đ/v ĐV và người.

+ Nêu được ĐVNS đại diện.

Đại diện nhóm ghi đáp án vào bảng 2.

Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hs theo dõi –> tự sửa lỗi , nếu có sai sót.

Hs đưa ra kết luận.

Kết luận HS cần ghi nhớ:

ĐVNS có những vai trò thực tiễn như:

– làm thức ăn cho ĐV nhỏ.

– làm sạch môi trường nước.

– có ý nghĩa về địa chất.

– gây bệnh cho ĐV.

– gây bệnh cho người.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button