Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 53: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ móng guốc và bộ linh trưởng theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 53: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ móng guốc và bộ linh trưởng theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 53: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ móng guốc và bộ linh trưởng  bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS nêu được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ. Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện bộ linh trưởng

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 53: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ móng guốc và bộ linh trưởng theo CV 5512

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Tranh phóng to chân của lợn, bò, tê giác

2. Học sinh: Kẻ bảng tr.167 SGK vào vở bài tập

III. TIẾN TRÌNH:

1. Kiểm tra. (4’)

– Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ Sâu bọ, bộ Gặm nhấm?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Tiếp theo các bộ thú đã học, bài hôm nay sẽ tìm hiểu về thú móng gốc như lợn, hươu, bò, tê giác, ngựa, voi… chúng có cơ thể, đặc biệt chân được cấu tạo, thích nghi với tập tính di chuyển rất nhanh. Còn thú Linh trưởng như khỉ, vượn lại có chân thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo…

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

Những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ. Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện bộ linh trưởng

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Tìm hiểu các bộ móng guốc.(13’)

– GV yêu cầu đọc SGK quan sát tranh H51.3 SGK trả lời câu hỏi

+ Tìm đặc điểm chung bộ móng guốc?

+ Chọn từ phù hợp điền vào bảng trong vở bài tập

– GV kẻ lên bảng để HS chữa

– GV đưa ra nhận xét và đáp án đúng

– GV yêu cầu tiếp tục trả lời câu hỏi:

+ Tìm đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn và bộ guốc lẻ?

– GV yêu cầu rút ra kết luận.

* THGDMT, BĐKH: Với tình hình trái đang ngày càng nóng lên, môi trường đang ô nhiễm nặng, các loại động vật quý hiếm đang dần bị tuyệt chủng. Chung ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật ?

– Cá nhân đọc thông tin SGK tr.166-167

– Yêu cầu …

– Trao đổi nhóm để hoàn thành bảng kiến thức

– Đại diện các nhóm lên điền từ phù hợp vào bảng

– Nhóm khác nhận xét bổ sung nếu cần

– Các nhóm sử dụng kết quả bảng trên trao đổi trả lời câu hỏi:

Yêu cầu: Nêu được số ngón chân có guốc , sừng chế độ ăn uống

– Đại diện nhóm trình bày câu trả lời.

– Bảo vệ các loài động vật hoang dã bằng cách không sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã, có ý thức cùng cộng đồng ngăn chặn những hành vi săn, bắt, buôn bán động vật hoang dã.

– Tuyên truyền mọi người, cộng đồng xây dựng khu bảo tồn bảo vệ và chăn nuôi các loài động vật quý hiếm và có giá trị kinh tế.

I. Các bộ móng guốc

– Đặc điểm của bộ móng guốc

+ Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối có bao sừng gọi là guốc.

+ Bộ guốc chẵn: Số ngón chân chẵn, có sừng đa số nhai lại

+ Bộ guốc lẻ: Số ngón chân lẻ, không có sừng (trừ tê giác) không nhai lại

2: Tìm hiểu bộ linh trưởng.(12’)

– GV yêu cầu nghiên cứu SGK và quan sát H51.4 SGK trả lời câu hỏi:

+ Tìm đặc điểm cơ bản của bộ linh trưởng?

+ Tại sao bộ linh trưởng leo trèo rất giỏi?

* Phân biệt các đại diện

+ Phân biệt 3 đại diện của bộ linh trưởng bằng đặc điểm nào?

– GV kẻ nhanh bảng so sánh để HS điền.

– GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

* THGDMT, BĐKH: Với tình hình trái đang ngày càng nóng lên, môi trường đang ô nhiễm nặng, các loại động vật quý hiếm đang dần bị tuyệt chủng. Chung ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật?

– HS tự đọc thông tin SGK tr.168 quan sát h51.4 kết hợp những hiểu biết về bộ này→ trả lời câu hỏi:

– 1 vài em trình bày, HS khác bổ sung.

– Cá nhân tự tìm đặc điểm phù hợp 3 đại diện ở sơ đồ tr.168

– 1 số HS lên bảng điền vào các đặc điểm HS khác bổ sung.

– Bảo vệ các loài động vật hoang dã bằng cách không sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã, có ý thức cùng cộng đồng ngăn chặn những hành vi săn, bắt, buôn bán động vật hoang dã.

– Tuyên truyền mọi người, cộng đồng xây dựng khu bảo tồn bảo vệ và chăn nuôi các loài động vật quý hiếm và có giá trị kinh tế.

II. Bộ linh trưởng.

– Đi bằng bàn chân

– Bàn tay bàn chân có 5 ngón

– Ngón cái đối diện với các ngón còn lại → thích nghi với sự cầm nắm và leo trèo

– ăn tạp

3: Đặc điểm chung của lớp thú. (10’)

– GV yêu cầu nhớ lại kiến thức đã học về lớp thú; thông qua các đại diện tìm các đặc điểm chung

– HS trao đổi nhóm → Tìm đặc điểm chung nhất

III. Đặc điểm chung của lớp thú

– Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất

– Thai sinh và nuôi con bằng sữa

– Có lông mao bộ răng phân hóa 3 loại

– Tim 4 ngăn bộ não phát triển, là ĐV hằng nhiệt

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về thú móng guốc là đúng?

A. Di chuyển rất chậm chạp.

B. Diện tích chân tiếp xúc với đất thường rất lớn.

C. Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.

D. Đốt cuối của mỗi ngón chân có móng bao bọc gọi là vuốt.

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Linh trưởng là đúng?

A. Ăn thực vật là chính.

B. Sống chủ yếu ở dưới đất.

C. Bàn tay, bàn chân có 4 ngón.

D. Đi bằng bàn tay.

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của khỉ hình người?

A. Có túi má lớn.

B. Không có đuôi.

C. Có chai mông.

D. Thích nghi với đời sống dưới mặt đất.

Câu 4: Động vật nào dưới đây là đại diện của bộ Guốc lẻ?

A. Tê giác.

B. Trâu.

C. Cừu.

D. Lợn.

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây về vượn là sai?

A. Không có đuôi.

B. Sống thành bầy đàn.

C. Có chai mông nhỏ.

D. Có túi má lớn.

Câu 6: Phát biểu nào dưới đây về các đại diện của bộ Voi là đúng?

A. Ăn thực vật (có hiện tượng nhai lại).

B. Bàn chân năm ngón và có móng guốc.

C. Thường sống đơn độc.

D. Da mỏng, lông rậm rạp.

Câu 7: Thú có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?

1. Cung cấp nguồn dược liệu quý (mật gấu,…).

2. Cung cấp nguồn thực phẩm (trâu, bò, lợn,…).

3. Cung cấp nguyên liệu làm đồ mỹ nghệ, làm sức kéo….

4. Là đối tượng nghiên cứu khoa học.

Số ý đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3

D. 4.

Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây có ở tinh tinh?

A. Không có chai mông và túi má.

B. Không có đuôi.

C. Sống thành bầy đàn.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 9: Động vật nào dưới đây thuộc nhóm động vật nhai lại?

A. Ngựa vằn

B. Linh dương

C. Tê giác

D. Lợn.

Câu 10: Ngà voi là do loại răng nào biến đổi thành?

A. Răng nanh.

B. Răng cạnh hàm.

C. Răng ăn thịt.

D. Răng cửa.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

A

B

A

D

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

D

B

D

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a.Nêu đặc điểm chung của thú:

b. So sánh đặc điểm cấu tạo và tập tính của khỉ hình người với khỉ và vượn

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

a. Bộ lông: Lông mao

– Bộ răng: Răng phân hóa răng cửa, răng nanh, răng hàm

– Hệ tuần hoàn: Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn

– Sinh sản: Thai sinh

– Nuôi con: Bằng sữa mẹ

– Nhiệt độ cơ thể: Hằng nhiệt

b. Khỉ hình người khác khỉ và vượn: Khỉ hình người không có chai mông, túi má và đuôi, sống đơn độc hoặc theo đàn.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức: Nêu được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc, phân biệt được được bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ, nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt các đặc điểm của bộ linh trưởng.

b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát so sánh, phân tích và so sánh.

c. Thái độ: Giáo dục ý thức yêu quý và bảo vệ động vật.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

3. Các phương pháp dạy học tích cc.

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trực quan.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

Tranh H51.1, 2, 3, 4

2. Phương án dạy học:

  • Các bộ móng guốc.
  • Bộ linh trưởng.
  • Vai trò của thú
  • Đặc điểm chung của thú

3. Hoạt động dạy và học

Hoạt động khởi động

*Ổn định lớp

*Bài cũ

1) Dựa vào đặc điểm răng hãy phân biệt bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt?

2) Nêu tập tính bắt mồi của những đd bộ ăn sâu bọ, gặm nhấm, ăn thịt

Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm tập tính của bộ móng guốc.

Mục tiêu:Nêu đặc điểm chung của bộ móng guốc. Phân biệt bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ.

Tiến hành:

– Giáo viên giao nhiệm vụ cho cả lớp:

– GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK/166,167, quan sát H 51.3, trả lời câu hỏi:

+ Thế nào gọi là guốc?

+ Tìm đd chung của BMG?

+Chọn từ thích hợp điền vào bảng/ 167?

– Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm:

– GV treo bảng phụ, HS sửa chữa.

– GV nhận xét đưa đáp án đúng

– GV yêu cầu HS tiếp tục trả lời câu hỏi:

? Tìm đặc điểm phân biệt bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ?

– GV yêu cầu HS rút kết luận về:

+ đặc điểm chung của bộ

+ đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của bộ linh trưởng

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cơ bản của bộ, phân biệt một số đại diện trong bộ.

Tiến hành:

Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho cặp đôi:

– GV yêu cầu HS ng/c SGK và quan sát H 51.4 trả lời câu hỏi:

? Tìm đặc điểm cơ bản của BLT?

? Tại sao BLT leo trèo rất giỏi

? Phân biệt 3 đặc điểm của BLT bằng đặc điểm nào?

– GV nhận xét yêu cầu HS kết luận.

KHỈ

VƯỢN

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thú đối với đời sống

Mục tiêu: HS nêu được giá trị nhiều mặt của lớp thú

Tiến hành:

– Giáo viên giao nhiệm vụ cho cả lớp:

– GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:

? Thú có những giá trị gì trong đời sống con người?

? Chúng ta làm gì để bảo vệ và giúp thú phát triển?

– GV nhận xét ý kiến của HS và yêu cầu HS rút ra kết luận.

– Giáo viên: nhận xét, tổng hợp ý kiến của học sinh và chính xác hóa kiến thức.

* Hoạt động 4: Tổng hợp các đặc điểm chung của lớp thú

Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chung của lớp thú thể hiện là lớp động vật tiến hoá nhất

Tiến hành:

– Giáo viên giao nhiệm vụ cho cả lớp:

– GV yêu cầu:

? Nhớ lại kiến thức đã học về lớp thú?

? Thông qua các đd tìm đặc điểm chung của lớp thú?

(chú ý: bộ răng, lông, đẻ con, hệ TK)

– Giáo viên: nhận xét, tổng hợp ý kiến của học sinh và chính xác hóa kiến thức.

– GV mở rộng thêm về một số đd khác

I. Các bộ móng guốc:

-Học sinh hoạt động cá nhân.

– Học sinh độc lập suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ

– Cá nhân đọc thông tin/ SGK/166,167:

→ Tận cùng mỗi đốt có bao nhiêu sừng bao bọc

→ Guốc

→ Móng guốc, cách di chuyển.

– Trao đổi nhóm hình thành bảng kiến thức.

– Đại diện nhóm lên điền vào bảng

– Thảo luận toàn lớp thống nhất ý kiến

– Nhóm nhận xét, bổ xung→ đáp án đúng

– Các nhóm sử dụng kết quả bảng trên

→ trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

– Đd nhóm trình bày câu trả lời

– Nhóm nhận xét, bổ xung.

Tiểu kết

* Bộ móng guốc có đặc điểm:

– Số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi nhóm có bao sừng bao bọc guốc.

– Chân cao, di chuyển nhanh.

* Gồm 3 bộ:

– Bộ guốc chẵn: Số ngón chân chẵn, có sừng, đa số nhai lại, chân cao (đd: lợn, bò, hươu…)

– Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, không sừng, không nhai lại (đd: ngựa, tê giác, lừa…)

– Bộ voi: có 5 ngón, có vòi, có ngà, không nhai lại (đd: voi, …)

II. Bộ linh trưởng:

– Các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ:

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cặp đôi trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.

+Đọc thông tin SGK/168, quan sát H 51.4, kết hợp với những hiểu biết về bộ này → trả lời câu hỏi:

→ Chi có cấu tạo đặc biệt.

→ Chi có k/n cầm nắm, bám chặt

– Một vài HS trình bày, HS khác nhận xét bổ xung

– Cá nhân tự tìm đặc điểm phù hợp 3 đặc điểm ở sơ đồ/ 168

– Một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ xung.

* Tiểu kết:

– Đi bằng bàn chân.

– Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với các nhóm còn lại( thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo…)

– Ăn tạp

– Đd: khỉ, vượn, …

III. vai trò của thú

-Học sinh hoạt động cá nhân.

– Học sinh độc lập suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ

– Cá nhân tự ng/c thông tin/168

– Trao đổi nhóm trả lời

– Chú ý phân tích riêng từng giá trị và từng biện pháp

– Đd nhóm trình bày→ nhóm khác nhận xét, bổ xung

* Tiểu kết

– Cung cấp nguồn dược liệu quý

– Cung cấp nguyên liệu làm đồ mỹ nghệ có giá trị

– Vật liệu thí nghiệm

– Cung cấp nguồn thực phẩm

– Cung cấp sức kéo

– Tiêu diệt gặm nhấm có hại cho nông – lâm nghiệp

IV. Đặc điểm chung của lớp thú:

-Học sinh hoạt động cặp đôi:

– HS trao đổi → tìm đặc điểm chung nhất

– Đd trình bày→ khác bổ xung cho hoàn thiện

* Tiểu kết:

Thú là ĐVCXS có tổ chức cao nhất, có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ; có bộ lông mao bao phủ cơ thể; bộ răng phân hoá: răng cửa, răng nanh, răng hàm; tim 4 ngăn; bộ não phát triển, thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não; thú là ĐV hằng nhiệt

– HS đọc KLC SGK/168

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 53: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ móng guốc và bộ linh trưởng theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button