Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 52: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 52: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 52: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS nêu được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt. HS phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trưng

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 52: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt theo CV 5512

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

– Tranh chân răng chuột chù

– Tranh sóc, chuột đồng và bộ răng chuột

– Tranh bộ răng và chân của mèo.

2. Học sinh: Đọc trước bài mới

III. TIẾN TRÌNH:

1. Kiểm tra (4’)

– Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ Dơi và bộ Cá voi?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS 

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Bộ ăn sâu bọ thích nghi với chế độ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm thích nghi với chế độ gặm nhấm – vậy chúng có đặc điểm cấu tạo như thế nào thích nghi với đời sống.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

Cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm và bộ thú ăn thịt. HS phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm cấu tạo đặc trưng

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Tìm hiểu Bộ ăn sâu bọ – Bộ gặm nhấm – Bộ ăn thịt. (15’)

– GV yêu cầu:

+ Đọc các thông tin của SGK tr.162 -164

+ Quan sát H50.1-3 SGk

+ Hoàn thành bảng 1 trong vở bài tập

– GV treo bảng 1 HS tự điền vào các mục ( bằng số)

– GV cho thảo luận toàn lớp về những ý kiến của các nhóm

– GV treo bảng kiến thức chuẩn

-Cá nhân tự đọc SGK thu thập thông tin

– Trao đổi nhóm quan sát kĩ tranh thống nhất ý kiến

– Yêu cầu: Phân tích rõ cách bắt mồi, cấu tạo chân răng

– Nhiều nhóm lên bảng ghi rõ kết quả của nhóm vào bảng 1

– HS tự sửa chữa nếu cần

I. Bộ ăn sâu bọ – Bộ gặm nhấm – Bộ ăn thịt

– Nội dung bảng 1

2: Đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của Bộ ăn sâu bọ – Bộ gặm nhấm – Bộ ăn thịt. (20’)

– GV yêu cầu sử dụng nội dung bảng 1 quan sát lại hình trả lời câu hỏi:

+ Dựa vào cấu tạo của bộ răng phân biệt Bộ ăn sâu bọ – Bộ gặm nhấm – Bộ ăn thịt

+ Đặc điểm cấu tạo chân báo, sói phù hợp với việc săn mồi và ăn thịt như thế nào?

+ Nhận biết bộ thú ăn thịt, thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm nhờ cách bắt mồi như thế nào?

+ Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp với việc đào hang trong đất?

* THGDMT, BĐKH: Với tình hình trái đang ngày càng nóng lên, môi trường đang ô nhiễm nặng, các loại động vật quý hiếm đang dần bị tuyệt chủng. Chung ta cần làm gì để bảo vệ các loài động vật ?

– Cá nhân xem lại thông tin trong bảng quan sát chân răng các đạo diện

– Trao đổi nhóm hoàn thành đáp án

– Thảo luận toàn lớp về đáp án →nhận xét bổ sung

– HS rút ra đặc điểm cấu tạo thích nghi với đời sống của từng bộ .

– Bảo vệ các loài động vật hoang dã bằng cách không sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã, có ý thức cùng cộng đồng ngăn chặn những hành vi săn, bắt, buôn bán động vật hoang dã.

II. Đặc điểm cấu tạo phù hợp với đời sống của Bộ ăn sâu bọ – Bộ gặm nhấm – Bộ ăn thịt

– Bộ ăn sâu bọ: Mõm dài răng nhọn, chân trước ngắn bàn rộng ngón tay to khỏe → đào hang

– Bộ gặm nhấm: Răng cửa lớn luôn mọc dài thiếu răng nanh

– Bộ ăn thịt: Răng cửa sắc nhọn, răng nanh dài nhọn, răng hàm có mấu dẹp sắc; ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt êm.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về chuột chũi là sai?

A. Có tuyến hôi ở hai bên sườn.

B. Ăn sâu bọ.

C. Đào hang bằng chi trước.

D. Thuộc bộ Ăn sâu bọ.

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về chuột đồng nhỏ là sai?

A. Ăn tạp.

B. Sống thành bầy đàn.

C. Thiếu răng nanh.

D. Đào hang chủ yếu bằng chi trước.

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ăn thịt?

A. Có tuyến hôi ở hai bên sườn.

B. Các ngón chân không có vuốt.

C. Răng nanh lớn, dài, nhọn.

D. Thiếu răng cửa.

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không có ở các đại diện của bộ Ăn thịt?

A. Răng hàm có 3, 4 mấu nhọn.

B. Răng nanh lớn, dài, nhọn.

C. Răng cửa ngắn, sắc.

D. Các ngón chân có vuốt cong.

Câu 5: Động vật nào dưới đây thuộc bộ Ăn sâu bọ?

A. Chuột chù và chuột đồng.

B. Chuột chũi và chuột chù.

C. Chuột đồng và chuột chũi.

D. Sóc bụng xám và chuột nhảy.

Câu 6: Động vật nào dưới đây có tập tính đào hang chủ yếu bằng răng cửa?

A. Thỏ hoang.

B. Chuột đồng nhỏ.

C. Chuột chũi.

D. Chuột chù.

Câu 7: Động vật nào dưới đây thuộc bộ Gặm nhấm?

A. Chuột chũi

B. Chuột chù.

C. Mèo rừng.

D. Chuột đồng.

Câu 8: Động vật nào dưới đây không có răng nanh?

A. Báo.

B. Thỏ.

C. Chuột chù.

D. Khỉ.

Câu 9: Loài thú nào dưới đây không thuộc bộ Gặm nhấm?

A. Thỏ rừng châu Âu.

B. Nhím đuôi dài.

C. Sóc bụng đỏ.

D. Chuột đồng nhỏ.

Câu 10: Động vật nào dưới đây có tập tính đào hang trong đất, tìm ấu trùng sâu bọ và giun đất, có chi trước ngắn, bàn tay rộng và ngón tay to khỏe để đào hang?

A. Chuột chù.

B. Chuột chũi.

C. Chuột đồng.

D. Chuột nhắt.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

D

C

A

B

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

C

D

B

A

B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a. Trình bày đặc điểm cấu tạo của chuột chũi thích nghi với đời sống đào hang trong đất.

b. Nêu tập tính bắt mồi của những đại diện của ba bộ thú: Ăn sâu bọ, Gặm nhấm. Ăn thịt.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

a. – Có chi trước ngắn, bàn tay rộng và ngón tay to khỏe để đào hang.

– Thị giác kém phát triển, nhưng khứu giác rất phát triển, đặc biệt có lông xúc giác dài ở trên mõm.

b. – Bộ Ăn sâu bọ: có tập tính tìm mồi.

– Bộ Gặm nhấm: có tập tính tìm mồi.

– Bộ Ăn thịt: có tập tính rình mồi, vồ mồi hoặc đuổi mồi, bắt mồi.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức: Nêu được đặc điểm cấu tạo của bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt thích nghi với đời sống, phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm, cấu tạo đặc trưng.

b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát so sánh, thu thập kiến thức và hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu TGĐV để bảo vệ loài có lợi.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trực quan.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Tranh H50.1,2,3

2. Phương án dạy học:

  • Bộ ăn sâu bọ.
  • Bộ gặm nhấm.
  • Bộ ăn thịt.

3. Hoạt động dạy và học

*Ổn định lớp

*Bài cũ

1) Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay?

2) Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống bơi trong nước?

Hoạt động khởi động

Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm bộ ăn sâu bọ

Mục tiêu: Thấy được đặc điểm đời sống và tập tính của bộ ăn sâu bọ

Tiến hành:

– Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm:

GV y/c HS đọc thông tin quan sát H50.1/162→hình thành bảng/164 phần bộ ăn sâu bọ

GV treo bảng phụ HS tự điền các mục/ bảng

GV cho HS thảo luận toàn lớp về những ý kiến của các nhóm

GV đưa bảng chuẩn kiến thức

– Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp với việc đào hang trong đất?

– Bộ ăn sâu bọ có khoảng 370 loài

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét quá trình thảo luận các nhóm và chính xác hóa kiến thức.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm bộ gặm nhấm

Mục tiêu: Thấy được đặc điểm đời sống và tập tính của bộ gặm nhấm

Tiến hành:

– Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm:

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục/152, quan sát 50.2

Thảo luận nhóm→ hình thành bảng phần bộ gặm nhấm

GV treo bảng phụ

GV đưa bảng kiến thức chuẩn

– Để thích nghi với đời sống bộ gặm nhấmđặc điểm gì?

GV nhận xét chốt kiến thức.

-Bộ gặm nhấm có khoảng 2500 loài

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Giáo viên nhận xét quá trình thảo luận các nhóm và chính xác hóa kiến thức.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm bộ ăn thịt

Mục tiêu: Thấy được đặc điểm đời sống và tập tính của bộ ăn thịt

Tiến hành:

– Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho cặp đôi:

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục/153, quan sát H 50.3

Thảo luận nhóm→hình thành bảng 164 phần bộ ăn thịt

Cho đại diện từng nhóm lên ghi đáp án

GV đưa bảng kiến thức chuẩn

GV chốt kiến thức

– Ngoài các đặc điểm đó của các bộ, kể thêm một số đặc điểm khác của chúng? Em biết thêm điều gì về chúng?

– Dựa vào cấu tạo bộ răng phân biệt bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt?

– Đặc điểm cấu tạo chân sói, báo phù hợp với việc săn mồi và ăn thịt như thế nào?

– Nhận biết bộ thú ăn thịt, thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm nhờ cách bắt mồi như thế nào?

I.Bộ ăn sâu bọ:

-Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin sgk, thu thập thông tin

Trao đổi nhóm quan sát tranh→thống nhất ý kiến

Yêu cầu phân tích rõ cách bắt mồi, cấu tạo chân răng

Đại diện nhóm ghi kết quả của nhóm →bảng

Các nhóm theo dõi bổ sung

– HS tự điều chỉnh

Tiểu kết:

– Thích nghi với chế độ ăn sâu bọ

– Mõm dài, vòi ngắn

– Răng nhọn, sắc

– Khứu giác rất phát triển, có lông xúc giác.

– Chi trước ngắn, bàn rộng, ngón to, khoẻ

– Ăn: đào bới tìm mồi

II Bộ gặm nhấm:

Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập

HS đọc thông tin, quan sát H50.2→ thảo luận nhóm hình thành bảng /164

HS lên bảng ghi vào bảng phụ

Lớp nhân xét, bổ xung

– HS sửa sai

– HS trình bày.

Tiểu kết:

– Thiếu răng nanh, răng cửa lớn, sắc nhọn, răng hàm, có khoảng trống hàm.

– Đuổi mồi bắt mồi

III Bộ ăn thịt:

– Các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ:

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cặp đôi trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập.

quan sát H50.3/163→ thảo luận nhóm hình thành bảng /164 phần bộ ăn thịt

Đại diện nhóm lên ghi đáp án của nhóm mình

Lớp nhân xét, bổ xung

HS sửa sai

Tiểu kết:

– Răng cửa ngắn, sắc, răng nanh nhọn, lớn, dài, răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc.

– Ngón can có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày.

– Đuổi mồi, bắt mồi, rình mồi và vồ mồi

– HS trả lời thu nhận kiến thức

– HS đọc KLC SGK/ 161

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 52: Sự đa dạng của lớp thú – Bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button