Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 46: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 46: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 46: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học theo quy định CV 5512 của bộ Giáo dục giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 46: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim theo CV 5512

– HS trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim.

– Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Tranh phóng to H44.1-3 SGK

– Phiếu học tập

2. Học sinh

– Kẻ phiếu học tập và bảng SGK tr.145

III. TIẾN TRÌNH:

1. Kiểm tra: (4’) Trình bày đặc điểm các cơ quan dinh dưỡng của chim bồ câu?

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Kể tên những loài chim mà em biết? Rút ra nhận xét?

Giáo viên: Lớp chim rất đa dạng. Vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có đặc điểm gì chung? Ta vào nội dung bài hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a)Mục tiêu:

– Các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim.

– Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim. (15’)

– GV cho HS đọc thông tin mục 1,2,3 SGK quan sát H44.1-3 điền vào phiếu học tập

– GV chốt lại kiến thức

– GV yêu cầu HS đọc bảng quan sát H44.3 SGK điền nội dung phù hợp vào chỗ trống ở bảng tr.145 SGK

– GV chốt lại bằng đáp án đúng

– GV cho HS thảo luận

+ Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?

– HS thu nhận thông tin thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

– Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung.

– HS quan sát hình thảo luận nhóm hoàn thành bảng

– Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung

– HS thảo luận rút ra nhận xét về sự đa dạng

1. Sự đa dạng của các nhóm chim

-Lớp chim rất đa dạng: Số loài nhiều chia làm 3 nhóm

+ Chim chạy, chim bơi, chim bay.

– Lối sống và môi trường sống phong phú

2: Đặc điểm chung của lớp chim. (10’)

– GV cho HS nêu đặc điểm chung của chim về:

+ Đặc điểm cơ thể

+ Đặc điểm của chi

+ Đặc điểm hệ hô hấp tuần hoàn sinh sản và nhiệt độ cơ thể

– GV chốt lại kiến thức

– HS thảo luận rút ra đặc điểm chung của chim

– Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác nhận xét bổ sung

2. Đặc điểm chung của lớp chim

* Đặc điểm chung của lớp chim

– Mình có lông vũ bao phủ

– Chi trước biến đổi thành cánh

– Có mỏ sừng

– Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp

– Tim 4 ngăn máu đỏ tươi nuôi cơ thể

– Trứng có vỏ đá vôi được ấp nhờ thân nhiệt của bố mẹ

– Là động vật hằng nhiệt

3: Vai trò của chim. (10’)

– GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi

+ Nêu ích lợi và tác hại của chim trong tự nhiên và trong đời sống con người?

+ Lấy VD về tác hại và lợi ích của chim đối với con người?

* THGDMT, BĐKH: loài Chim đã góp phần vào việc bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu như thế nào?

– HS đọc thông tin tìm câu trả lời

– Một vài HS phát biểu lớp bổ sung.

– Giúp phát tán cây rừng, bắt sâu hại….

3. Vai trò của chim:

– Lợi ích:

+ Tiêu diệt sâu bọ, ĐV gặm nhấm hại nông, lâm nghiệp.

+ Cung cấp thực phẩm.

+ Làm cảnh, làm đồ trang trí.

+ Nguyên liệu cho CN chế biến.

+ Săn mồi.

+ Phục vụ du lịch.

+ Phát tán cây rừng, thụ phấn cho cây.

– Tác hại:

+ Ăn quả, ăn hạt, ăn cá, gây bệnh ….

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Hiện nay, trên thế giới có khoảng bao nhiêu loài chim?

A. 4000 loài.

B. 5700 loài.

C. 6500 loài.

D. 9600 loài.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của nhóm chim chạy?

A. Cánh ngắn, yếu; chân cao, to khỏe; chân có hai hoặc ba ngón.

B. Bộ xương cánh dài và khỏe; lông nhỏ, ngắn, dày và không thấm nước.

C. Cánh phát triển; chân có bốn ngón.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ngỗng?

A. Chân to, móng cùn, chân con trống có cựa.

B. Bơi giỏi, bắt mồi dưới nước, đi lại vụng về trên cạn.

C. Cánh dài, phủ lông mềm mại.

D. Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn.

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Cắt?

A. Mỏ khỏe, quặp, nhọn, sắc.

B. Cánh dài, khỏe.

C. Chân to, khỏe, có vuốt cong, sắc.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5: Hiện nay, loài chim nào có kích thước lớn nhất thế giới?

A. Ngỗng Canada.

B. Đà điểu châu Phi.

C. Bồ nông châu Úc.

D. Chim ưng Peregrine.

Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở các đại diện của bộ Gà?

A. Mỏ ngắn, khỏe.

B. Cánh ngắn, tròn.

C. Màng bơi rộng nối liền ba ngón trước.

D. Kiếm mồi bằng cách bới đất, ăn hạt, cỏ non, chân khớp,…

Câu 7: Động vật nào dưới đây không thuộc bộ Gà?

A. Vịt trời.

B. Công.

C. Trĩ sao.

D. Gà rừng.

Câu 8: Lông của động vật nào dưới đây thường được dùng để làm chăn, đệm?

A. Đà điểu.

B. Cốc đế.

C. Vịt.

D. Diều hâu.

Câu 9: Động vật nào dưới đây không thuộc nhóm chim bay?

A. Hoàng yến.

B. Công.

C. Cắt.

D. Đà điểu.

Câu 10: Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm có ở tất cả các loài chim?

1. Bao phủ bằng lông vũ.

2. Trứng nhỏ có vỏ đá vôi.

3. Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.

4. Mỏ sừng.

5. Chi trước biến đổi thành cánh.

Phương án đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

A

B

D

B

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

C

A

C

D

C

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

Cho những ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người.

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Chim ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm (hại nông, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người). Chim được chăn nuôi (gia cầm) cung cấp thực phẩm, làm cảnh. Chim có lông (vịt, ngan ngỗng) làm chăn, đệm hoặc làm đồ trang trí (lông đà điểu). Chim được huấn luyện để săn mồi (cốc đế, chim ưng, đại bàng), chim phục vụ du lịch, săn bắt (vịt trời, ngỗng trời, gà gô,…).

Chim có vai trò trong tự nhiên (vẹt ăn quả rụng phát tán cây rừng hoặc chim hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây…). Tuy nhiên có một số loài chim có hại cho kinh tế nông nghiệp như chim ăn quả, chim ăn hạt, chim ăn cá…

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức: Nêu được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim, sự đa dạng của chim, nêu được đđ chung và vai trò của chim.

b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát hình, rèn kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trực quan.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

  • Tranh phóng to H44
  • Bảng phụ

2. Phương án dạy học:

  • Các nhóm chim.
  • Đặc điểm chung của chim.
  • Vai trò của chim

3. Hoạt động dạy và học

Hoạt động khởi động

*Ổn định lớp

*Bài cũ

– Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?

– So sánh sự khác nhau về cấu tạo trong của chim bồ câu với TLBĐD?

Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm các nhóm chim .

Mục tiêu: Trình bày được đđ của các loài chim thích nghi với đời sống => từ đó thấy được sự đa dạng.

Tiến hành

GV cho học sinh đọc thông tin mục 1, 2, 3 SGK, quan sát H44, điền vào bảng theo hướng dẫn ở bảng phụ

GV chốt kiến thức

GV yêu cầu học sinh đọc bảng, quan sát H44.3→ điền nội dung phù hợp vào chỗ trống ở bảng 145

GV chốt lại bằng đáp án đúng:

+ Bộ ngỗng, bộ gà, bộ chim ưng, bộ cú

Đd: Gà, vịt, cắt, cú lợn

GV cho HS thảo luận:

– Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?

Gv chốt lại kiến thức

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đặc điểm chung của lớp chim.

GV yêu cầu HS nêu đặc điểm chung của chim về:

+ Đặc Điểm cơ thể

+ Đặc điểm chi

+ Đặc điểm của các hệ cơ quan DD, SS nhiệt độ cơ thể

– GV chốt lại kiến thức

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của lớp chim

Y/c HS đọc thông tin SGK→ trả lời câu hỏi:

+ Nêu lợi ích và tác hại của chim?

+ Cho VD?

I.Các nhóm chính:

HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm → hình thành bảng đặc điểm của các nhóm chim chính

Đd nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung

Hs quan sát hình, thảo luận nhóm → hình thành bảng .

Đd nhóm phát biểu → các nhóm khác bổ sung

Hs thảo luận rút ra nhận xét về sự đa dạng của lớp chim

Tiểu kết

Lớp chim rất đa dạng số loài nhiều, khoảng 9600 loài, 27 bộ, chia thành 3 nhóm: chim chạy (đà điểu), chim bơi (chim cánh cụt), chim bay (gà, công).

– Lối sống và môi trường sống phong phú

I.I Đặc điểm chung của lớp chim:

HS thảo luận → rút ra đặc điểm chung của chim

Đd nhóm phát biểu → các nhóm khác bổ sung

Tiểu kết:

– Cơ thể bao phủ bởi lông vũ

– Chi trước biến đổi thành cánh

– Có mỏ sừng

-Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp

– Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể

– Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nhờ thân nhiệt của bố mẹ

– Là Đv hằng nhiệt

III Vai trò của chim

HS đọc thông tin→ tìm câu trả lời

Một vài HS phát biểu→ lớp bổ sung

Tiểu kết

– Tiêu diệt sâu bọ và Đv gặm nhấm gây hại

– Cc thực phẩm

– Làm chăn, đệm, trang trí, làm cảnh

– Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch

– Giúp phát tán cây rừng

– Ăn hạt, quả, cá …

– Là Đv trung gian truyền bệnh

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 46: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button