Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 45: Cấu tạo trong của chim bồ câu theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 45: Cấu tạo trong của chim bồ câu theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 45: Cấu tạo trong của chim bồ câu bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 45: Cấu tạo trong của chim bồ câu theo CV 5512

– HS hiểu hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng thần kinh thích nghi với đời sống bay.

– Nêu được điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu với thằn lằn

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Tranh cấu tạo trong chim bồ câu, mô hình bộ não chim bồ câu.

2. Học sinh

– Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ:(3’) Thu báo cáo thu hoạch của HS.

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Cấu tạo trong của chim bồ câu có đặc điểm như thế nào giúp chúng thích nghi với đời sống bay lượn. Ta vào nội dung bài hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng thần kinh thích nghi với đời sống bay.

– Nêu được điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu với thằn lằn

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Tìm hiểu Các cơ quan dinh dưỡng. (26’)

a) Tiêu hóa

– GV cho HS nhắc lại hệ tiêu hóa ở chim

– GV cho HS thảo luận :

+ Hệ tiêu của chim hoàn thiện hơn bò sát ở những điểm nào?

+ Vì sao chim có tốc độ tiêu hóa cao hơn bò sát?

– GV chốt lại kiến thức

b) Tuần hoàn

– GV cho HS thảo luận

+ Tim của chim có gì khác tim bò sát?

+ Ý nghĩa của sự khác nhau đó?

– GV treo sơ đồ tuần toàn câm→gọi HS lên xác định các ngăn tim.

+ Gọi 1 HS trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn

c) Hô hấp

– GV yêu cầu HS đọc thông tin quan sát H43.2 SGK thảo luận:

So sánh hô hấp của chim bồ câu với bò sát ?

+ Nêu vai trò của túi khí

+ Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống bay lượn của chim?

– GV chốt lại kiến thức HS rút ra kết luận

d) Bài tiết và sinh dục

– GV yêu cầu HS thảo luận:

+ Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh dục của chim

+ Những đặc điểm nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?

– GV chốt lại kiến thức.

– HS nhắc lại các bộ phận của hệ tiêu hóa đã quan sát được ở bài thực hành

– HS thảo luận nêu được:

+ Hệ tiêu hóa của chim hoàn thiện hơn bò sát ở chỗ: ống tiêu hóa có diều, dạ dày tuyến và dạ dày cơ làm cho tốc độ tiêu hóa cao hơn.

– Một vài HS phát biểu lớp bổ sung

– HS đọc thông tin SGK tr140 nêu đặc điểm khác nhau so với bò sát

– HS lên trình bày trên tranh lớp nhận xét bổ sung

– HS thảo luận nêu được:

+ Phổi chim có nhiều ống khí thông với hệ thống túi khí

+ Túi khí giảm khối lượng riêng giảm ma sát giữa các nội quan khi bay

– Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

– HS đọc thông tin, thảo luận nêu được các đặc điểm thích nghi với đời sống bay

+ Không có bóng đái nước tiểu đặc thải cùng phân

– Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét, bổ sung.

I. Các cơ quan dinh dưỡng

1. Tiêu hóa

– Ống tiêu hóa phân hóa chuyên hóa với chức năng

– Tốc độ tiêu hóa cao

2. Tuần hoàn

– Tim 4 ngăn có 2 vòng tuần hoàn

– Máu nuôi cơ thể giàu ôxi (máu đỏ tươi)

3. Hô hấp

– Phổi có mạng ống khí

– Một số ống khí thông với túi khí → Bề mặt trao đổi khí rộng.

– Trao đổi khí

+ Khi bay do túi khí

+ Khi đậu do phổi

4. Bài tiết và sinh dục

* Bài tiết

+ Thận sau

+ Không có bóng đái

+ Nước tiểu thải ra ngoài cùng phân

* Sinh dục

+ Thụ tinh trong, đẻ trứng.

+ Chim trống có đôi tinh hoàn và ống dẫn tinh.

+ Chim mái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển.

2: Tìm hiểu Thần kinh và giác quan. (10’)

– GV yêu cầu HS quan sát mô hình não chim đối với hình 43.4 SGK →nhận biết các bộ phận của não trên mô hình

+ So sánh bộ não chim với bò sát

– GV chốt lại kiến thức

– HS quan sát mô hình đọc chú thích H43.4 SGK xác định các bộ phận của não

– 1HS chỉ trên mô hình lớp nhận xét bổ sung

II. Thần kinh và giác quan

– Bộ não phát triển

+ Não trước lớn

+ Tiểu não có nhiều nếp nhăn

+ Não giữa có 2 thùy thị giác

– Giác quan:

+Mắt tinh có mí thứ 3 mỏng

+ Tai có ống tai ngoài

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1. Ngoài vai trò dự trữ khí cho hô hấp, hệ thống túi khí ở chim bồ câu có vai trò gì?

A. Giảm khối lượng riêng của chim, thích nghi với đời sống bay lượn.

B. Giúp giảm ma sát giữa các nội quan với nhau khi bay.

C. Giúp giữ ấm cơ thể chim.

D. Giúp hạn chế sức cản của không khí khi hạ cánh.

Câu 2. Khi chim đậu, hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ

A. sự nâng hạ của thềm miệng.

B. sự nâng hạ của cơ ức đòn chũm.

C. sự thay đổi của thể tích lồng ngực.

D. sự hút đẩy của hệ thống túi khí.

Câu 3. Trong hệ bài tiết của chim bồ câu thì cơ quan nào bị tiêu giảm?

A. Thận sau.

B. Huyệt.

C. Ống dẫn nước tiểu.

D. Bóng đái.

Câu 4. Phát biểu nào dưới đây về hệ thần kinh và giác quan của chim bồ câu là sai?

A. Chưa có vành tai.

B. Chưa có ống tai ngoài.

C. Có mi mắt thứ ba.

D. Đại não, hai thùy thị giác và tiểu não phát triển hơn bò sát.

Câu 5. Số túi khí trong hệ thống túi khí của chim bồ câu là

A. 9 túi.

B. 8 túi.

C. 7 túi.

D. 6 túi.

Câu 6. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Ở chim bồ câu, tim có …(1)…, gồm hai nửa phân tách nhau hoàn toàn là nửa trái chứa máu …(2)… và nửa phải chứa máu …(3)….

A. (1): bốn ngăn; (2): đỏ thẫm; (3): đỏ tươi

B. (1): bốn ngăn; (2): đỏ tươi; (3): đỏ thẫm

C. (1): ba ngăn; (2): đỏ tươi; (3): đỏ thẫm

D. (1): ba ngăn; (2): đỏ thẫm; (3): đỏ tươi

Câu 7. Sự tiêu giảm, thiếu hụt một số bộ phận trên cơ thể có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chim bồ câu?

A. Giúp hạn chế sức cản của không khí lên cơ thể khi hạ cánh.

B. Giúp giảm ma sát giữa các nội quan khi bay.

C. Giúp giảm khối lượng của chim, thích nghi với đời sống bay lượn.

D. Giúp giảm mức năng lượng tiêu hao.

Câu 8. Phát biểu nào dưới đây về chim bồ câu là đúng?

A. Hệ thống túi khí phân nhánh gồm 8 túi len lỏi vào các hốc xương.

B. Mỗi lứa đẻ khoảng 5 – 10 trứng, có vỏ đá vôi bao bọc.

C. Chim mái có buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải phát triển.

D. Có thận sau, không có bóng đái.

Câu 9. Diều ở chim bồ câu có vai trò gì?

1. Dự trữ thức ăn.

2. Tiết sữa diều nuôi chim non.

3. Làm thức ăn mềm ra.

4. Là nơi tiêu hoá một phần thức ăn.

Số ý đúng là

A. 1.

B. 2

C. 3.

D. 4

Câu 10. Hệ hô hấp của chim bồ câu bao gồm các bộ phận sau

A. khí quản, phế quản, 2 lá phổi, túi khí.

B. da, khí quản, phế quản, 2 lá phổi.

C. khí quản, 2 lá phổi, túi khí.

D. khí quản, phế quản, phổi.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

C

D

B

A

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

D

C

A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

So sánh những điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu với thằn lằn theo bảng sau:

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

Trả lời:

Các hệ cơ quan

Chim bồ câu

Thằn lằn

Tuần hoàn

Tim 4 ngăn, máu không pha trộn

Tim 3 ngăn, có vách ngăn hụt, máu pha

Tiêu hóa

Có sự biến đổi thích nghi với đời sống bay (mỏ sừng không răng,…), tốc độ tiêu hóa cao.

Tốc độ tiêu hóa thấp

Hô hấp

Hô hấp bằng hệ thống ống khí nhờ sự hút đẩy của hệ thống túi khí

Phổi có nhiều vách ngăn làm tăng diện tích trao đổi

Bài tiết

Thận sau

Thận sau

Sinh sản

Thụ tinh trong, đẻ và ấp trứng

Thụ tinh trong, đẻ trứng, phôi phát triển phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức: – Nắm được hoạt động của các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh thích nghi với đời sống bay lượn và điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn.

b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát hình, rèn kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trực quan.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu

Mô hình bộ não của chim bồ câu.

Học sinh: học sinh đọc trước bài mới

2. Phương án dạy học:

  • Các cơ quan dinh dưỡng.
  • Thần kinh và giác quan

3. Hoạt động dạy và học

Hoạt động khởi động

*Ổn định lớp

*Bài mới:

Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ quan dinh dưỡng

Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm cấu tạo, hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết của chim thích nghi đời sống bay. So sánh đặc điểm các cơ quan dinh dưỡng của chim với bò sát và nêu được ý nghĩa sự khác nhau đo.

Tiến hành

GV treo tranh, yêu cầu HS đọc thông tin/ 140 chỉ ra các cơ quan của hệ tiêu hoá, đặt câu hỏi cho Hs thảo luận:

– Hệ tiêu hoá của chim hoàn chỉnh hơn BS ở những điểm nào?

– Vì sao chim có tốc độ tiến hoá cao hơn BS?

GV chốt lại kiến thức đúng.

Gv cho HS thảo luận.

– Tim của chim có gì khác so với bò sát?

– Ý nghĩa sự khác nhau đó?

GV treo sơ đồ hệ tuần hoàn câm →gọi 1 HS lên xđ các ngăn tim.

1 HS khác trình bày sự tuần hoàn máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và lớn.

GV y/c HS đọc thông tin, quan sát H43.2 → thảo luận.

S/S hô hấp của chim với BS?

– Vai trò của túi khí?

– Bề mặt TĐK rộng có ý nghĩa ntn đối với đời sống bay lượn của chim?

– Y/C HS rút kết luận.

GV y/c HS suy nghĩ cá nhân trả lời:

– Nêu đđ hệ bài tiết CBC?

– Những đđ nào thể hiện sự t/nghi với đời sống bay?

GV chốt lại kiến thức.

– Y/C HS thảo luận.

– ĐĐ của hệ sinh dục?

– Những đđ nào thể hiện sự thích nghi với đời sống bay?

– GV chốt lại kiến thức.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm hệ thần kinh, giác quan

Mục tiêu: Biết được hệ thần kinh của chim phát triển liên quan đến đời sống phức tạp.

Tiến hành:

GV yêu cầu HS q/sát mô hình não chim đối chiếu H43.4→ nhận biết các bộ phận của não trên mô hình, GV đặt câu hỏi:

– S/s với bộ não BS? .

– GV chốt lại kiến thức

I Các cơ quan dinh dưỡng:

1) Hệ tiêu hoá:

HS quan sát tranh +thông tin tìm hiểu đđ hệ tiêu hoá.

HS thảo luận nhóm trả lời.

→ thực quản có diều..

→ vì dạ dày có dạ dày tuyến, dạ dày cơ.

1,2 HS phát biểu. Lớp bổ sung.

Tiểu kiết.

– Ống tiêu hoá phân hoá, chuyên hoá với chức năng.

– Tốc độ tiêu hoá cao.

2) Hệ tuần hoàn:

HS đọc thông tin/141, quan sát H43.1Ò Nêu đđ khác nhau so với bò sát.

Tim 1 ngăn chia 2 nửa: nửa trái màu đỏ tươi, nửa trái màu đỏ thẫm.

Máu nuôi cơ thể giàu Oxi→ sự TĐC mạnh.

HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung.

Tiểu kết:

– Tim 4 ngăn

– Máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.

3) Hệ hô hấp:

HS thảo luận nêu được đáp án đúng.

→ Phổi chim có nhiều ống khí thông với hệ thống túi khí.

– Sự thông khí do:

+ sự co dãn túi khí (khi bay)

+ sự thay đổi thể tích lồng ngực (khi đậu)

→ túi khí giảm khối lượng riêng, giảm ma sát giữa các nội quan khi bay.

→ đảm bảo lượng khí OXI để chim hô hấp khi bay

– đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.

Tiểu kết:

– Phổi có mạng ống khí

– 1 số ống khí thông với túi khí bề mặt trao đổi khí rộng.

– Trao đổi khí:

+ Khi bay – do túi khí (hiện tượng thở kép)

+ Khi đậu, đi lại trên mặt đất- do phổi (sự tăng, giảm thể tích lồng ngực)

4) Hệ bài tiết:

HS đọc thông tin →thảo luận nêu được đđ t/nghi với đời sống bay.

Đại diện nhóm trình bày →không bóng đái→nước tiểu đặc, thải cùng phân.

Tiểu kết:

– 2 thận sau

– Không có bóng đái.

– Nước tiểu thải ra ngoài cùng phân.

5) Hệ sinh dục:

– HS đọc thông tin → thảo luận, trả lời câu hỏi.

→ Chim mái: buồng trứng, ống dẫn trứng phải tiêu giảm.

– Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét.

Tiểu kết:

– Chim đực: 1 đôi tinh hoàn,1 đôi ống dẫn tinh.

– Chim cái: buồng trứng ống dẫn trứng trái phát triển.

– Thụ tinh trong.

II. Hệ thần kinh và giác quan:

HS quan sát mô hình, đọc chú thích H43.4 →xđ các bộ phận của não.

1 HS chỉ trên mô hình →lớp nhận xét b/sung.

Tiểu kết:

– Bộ não phát triển: não trước lớn, tiểu não có nhiều nếp nhăn, não giữa có 2 thuỳ thị giác.

– Giác quan: mắt tinh có mí thứ 3 mỏng, tai có ống tai ngoài.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 45: Cấu tạo trong của chim bồ câu theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button