Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 42: Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 42: Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 42: Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS biết được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài môi trường sống và lối sống. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong bò sát…

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 42: Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát theo CV 5512

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

-Tranh một số loài khủng long

– Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập

2. Học sinh

– Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ (4’) – Nêu đặc điểm cấu tạo trong của Thằn lằn?

2. Bài mới

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Cách đây khoảng 65 triệu năm, khi đó trên Trái Đất đã xuất hiện chim và thú. Chim và thú có cỡ nhỏ hơn khủng long, song sức sống cao và hoạt động mạnh mẽ hơn, có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào môi trường (động vật hằng nhiệt). Chúng có số lượng đông và nhiều loài đã phá hoại trứng khủng long. Thậm chí nhiều loài thú ăn thịt đã tấn công cả khủng long ăn thực vật

– Lúc đó khí hậu Trái Đất đang nóng bỗng trở nên lạnh đột ngột, cùng với những thiên tai như núi lửa, khói bụi che phủ bầu trời Trái Đất trong nhiều năm ảnh hưởng tới sự quang hợp của thực vật, thiên thạch va vào Trái Đất, khủng long cỡ lớn thiếu chỗ trú thích hợp để tránh rét, thiếu thức ăn, đã bị tiêu diệt hàng loạt. Chỉ còn một số loài cỡ nhỏ hơn nhiều so với khủng long như thằn lằn, rắn, rùa, cá sấu… còn tồn tại đến ngày nay.

Lớp bò sát rất đa dạng vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có đặc điểm gì chung? Ta vào nội dung bài hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu: Được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài môi trường sống và lối sống. Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong bò sát…

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Sự đa dạng của bò sát (10’)

– GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H40.1 SGK tr.130 làm phiếu học tập.

– GV treo bảng phụ gọi HS lên điền

– GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức

– Từ thông tim trên và phiếu học tập GV cho HS thảo luận:

+ Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những điểm nào? Cho ví dụ

– GV chốt lại kiến thức.

– Các nhóm đọc thông tin SGK thảo luận hoàn thành phiếu học tập

– Đại diện nhóm lên làm bài tập, các nhóm khác nhận xét bổ sung

– Các nhóm tự sửa chữa

– Các nhóm nghiên cứu thông tin và H40.1 SGK thảo luận câu trả lời

1. Sự đa dạng của bò sát

– Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn chia làm 4 bộ: Bộ Đầu mỏ, bộ Có vảy, bộ Cá sấu, bộ Rùa.

– Có lối sống và môi trường sống phong phú

2: Các loài khủng long(10’)

– GV giảng giải cho HS sự ra đời của bò sát, tổ tiên của bò sát là lưỡng cư

– GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan sát H40.2 thảo luận:

+ Nguyên nhân phồn vinh của khủng long

+ Nêu những đặc điểm thích nghi của khủng long (cá, cánh, bạo chúa)

– GV chốt lại kiến thức

– GV cho HS tiếp tục thảo luận

+ Nguyên nhân khủng long bị diệt vong

+ Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn tại

– GV chốt lại kiến thức

– HS nghe và ghi nhớ kiến thức

– HS đọc thông tin quan sát H40.2 thảo luận câu trả lời

– Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến

– Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung

2. Các loài khủng long

a) Sự ra đời và thời đạii phồn thịnh của khủng long

– Sự ra đời: Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm

– Thời đại phồn thịnh:

+ Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù…

+ Các loài khủng long rất đa dạng.

2. Sự diệt vong của khủng long

– Do cạnh tranh với chim và thú.

– Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai…

3: Đặc điểm chung của bò sát (8’)

– GV yêu cầu HS thảo luận

+ Nêu đặc điểm chung của bò sát về( thành phần loài, Đặc điểm cấu tạo ngoài, trong)

– GV chốt lại kiến thức

– GV có thể gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm chung

– HS vận dụng kiến thức lớp bò sát thảo luận rút ra đặc điểm chung

– Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung

3. Đặc điểm chung của bò sát

– Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn

+ Da khô có vảy sừng

+ Chi yếu có vuốt sắc

+ Phổi có nhiều vách ngăn

+ Tim 3 ngăn có vách hụt tâm thất máu pha đi nuôi cơ thể

+ Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc giàu noãn hoàng

+ Là động vật biến nhiệt

4: Vai trò của bò sát (7’)

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

+ Nêu ích lợi và tác hại của bò sát?

+ Lấy ví dụ minh họa?

* THGDMT và BĐKH: Cần làm gì để bảo vệ và phát triển các loài bò sát có lợi?

– HS đọc thông tin tự rút ra vai trò của bò sát

– 1 vài HS phát biểu lớp bổ sung.

– Nuôi trồng, nhân giống các loài bò sát có giá trị kinh tế, dược liệu…..

4. Vai trò của bò sát

* Lợi ích:

– Có ích cho nông nghiệp (diệt sâu bọ, diệt chuột…)

– Có giá trị thực phẩm (ba ba, rùa, cá sấu….)

– Có giá trị dược phẩm (trăn, rắn, rùa vàng….)

– Sản phẩm mĩ nghệ (vảy đồi mồi, da cá sấu…)

* Tác hại:

– Gây độc cho người và động vật (rắn….)

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1. Trong các động vật sau, tim của động vật nào có vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành hai nửa?

A. Cá thu.

B. Ếch đồng.

C. Thằn lằn bóng đuôi dài.

D. Chim bồ câu.

Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây có ở bộ xương thằn lằn?

A. Đốt sống thân mang xương sườn.

B. Đốt sống cổ linh hoạt.

C. Đốt sống đuôi dài.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3. So với phổi của ếch đồng, phổi thằn lằn có điểm nào khác?

A. Có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch bao quanh.

B. Kích thước bé và cấu tạo đơn giản hơn.

C. Gồm ba lá phổi trong đó là giữa phát triển nhất.

D. Thông khí nhờ sự nâng hạ thềm miệng.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thần kinh và giác quan của thằn lằn?

A. Không có mi mắt.

B. Vành tai lớn, có khả năng cử động.

C. Não trước và tiểu não phát triển.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5. Ống tiêu hoá của thằn lằn bao gồm:

A. miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, gan, ruột già, hậu môn.

B. miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.

C. miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, ruột, hậu môn.

D. miệng, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, ruột.

Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây giúp cơ thể thằn lằn giữ nước?

A. Da có lớp vảy sừng bao bọc.

B. Mắt có tuyến lệ giữ ẩm.

C. Hậu thận và trực tràng có khả năng hấp thụ lại nước.

D. Cả A và C đều đúng.

Câu 7. Trong vòng tuần hoàn của thằn lằn, máu ở đâu là máu đỏ tươi?

A. Động mạch chủ.

B. Động mạch phổi.

C. Tĩnh mạch chủ.

D. Tĩnh mạch phổi.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp của thằn lằn?

A. Sự thông khí ở phổi là nhờ sự co dãn của cơ Delta.

B. Phổi là cơ quan hô hấp duy nhất.

C. Phổi thằn lằn có cấu tạo đơn giản hơn phổi ếch.

D. Sự thông khí ở phổi nhờ sự nâng hạ của thềm miệng.

Câu 9. Phát biểu nào dưới đây về hệ bài tiết của thằn lằn là sai?

A. Thận có khả năng hấp thụ lại nước.

B. Hệ bài tiết tạo ra nước tiểu đặc.

C. Có thận giữa.

D. Nước tiểu là axit uric đặc, có màu trắng.

Câu 10. Trong những bộ phận sau ở thằn lằn bóng đuôi dài, có bao nhiêu bộ phận có khả năng hấp thụ lại nước?

1. Hậu thận.

2. Trực tràng.

3. Dạ dày.

4. Phổi.

Số ý đúng là

A. 1

B. 2.

C. 3.

D. 4

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

D

A

C

B

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

D

D

B

C

B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a.Giải thích tại sao khủng long bị tiêu diệt còn những bò sát cỡ nhỏ trong những điều kiện ấy lại vẫn tồn tại và sống sót cho đến ngày nay.

b. Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

a. – Do sự thay đổi đột ngột về thời tiết từ nóng sang lạnh, làm cạn kiệt nguồn thức ăn, khủng long kích thước to nên không có chỗ ẩn náu và bị tuyệt chủng.

– Những loài động vật kích thước nhỏ cần lượng thức ăn nhỏ và dễ dàng ẩn náu tránh rét nên không bị chết.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức: Phân biệt được 3 bộ bò sát thường gặp (bộ có vảy, bộ rùa, bộ cá sấu) bằng những đặc điểm cấu tạo ngoài, nêu được những đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính của một số loài khủng long thích nghi với đời sống của chúng. Giải thích nguyên nhân sự diệt vong của khủng long và tại sao các loài bò sát nhỏ tồn tại đến nay. Vai trò của bò sát.

b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát hình, nhận biết kiến thức, rèn kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục yêu thích sự tìm hiểu tự nhiên.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trực quan.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

Gv: Tranh các hình về bài học hoặc có liên quan đến bài dạy.

  • Mẫu vật, mô hình
  • Băng hình về tập tính

Hs: học sinh đọc trước bài mới

2. Phương án dạy học:

  • Bộ xương.
  • Các cơ quan dinh dưỡng.
  • Thần kinh và giác quan.

3. Hoạt động dạy và học

Hoạt động khởi động

*.Ổn định lớp

*.Bài cũ

– Nêu đặc điểm bộ xương của thằn lằn và ếch có gì khác nhau?

– Nêu đặc điểm của hệ tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp, bài tiết của thằn lằn?

*Khám phá: Khủng long xếp vào loài nào trên trái đất?Tại sao chúng lại bị diệt vong?

Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của bò sát

♦ Mục tiêu: Giải thích được bò sát rất đa dạng, nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài phân biệt bộ có vảy, bộ cá sấu, bộ rùa.

♦Tiến hành:

GV yêu cầu học sinh đọc mục ¨SGK Tr 130 làm phiếu học tập.

GV treo bảng phụ gọi HS lên điền vào.

GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức

ĐĐ cấu tạo

Tên bộ

Mai và yếm

Hàm và răng

Vỏ trứng

Có vảy

Cá sấu

Rùa

Không có

Không có

Hàm ngắn

Hàm dài

Hàm không có răng

Trứng màng dai

Vỏ đá vôi

Vỏ đá vôi

Từ ¨SGK Tr 130 và phiếu học tập, GV cho thảo luận:

– Sự đa dạng của bò sát thể hiện ở những điểm nào?

– Lấy ví dụ minh họa?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về khủng long

♦ Mục tiêu: Hiểu được tổ tiên của bò sát là lưỡng cư cổ, lý do phồn thịnh và diệt vong của khủng long.

♦Tiến hành:

GV giảng giải cho HS:

– Sự ra đời của bò sát:

+ Nguyên nhân: do khí hậu thay đổi.

+ Tổ tiên của bò sát là lưỡng cư cổ (cổ ngắn, đốt sống cổ, lồng ngực…)

GV yêu cầu HS đọc ¨ SGK và hình 40.2 thảo luận:

– Nguyên nhân phồn thịnh của các loài khủng long?

– Nêu những đặc điểm thích nghi với đời sống của khủng long cá, khủng long cánh và khủng long bạo chúa?

Tổ tiên của khng long kỷ Trias

GV chốt lại kiến thức

– Nguyên nhân khủng long bị diệt vong?

– Tại sao bò sát cổ nhỏ tồn tại đến ngày nay?

GV chốt lại kiến thức

* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của bò sát.

GV yêu cầu học sinh thảo luận nêu đặc điểm chung của bò sát về:

– Môi trường sống?

– Đặc điểm cấu tạo ngoài? Đặc điểm cấu tạo trong?

GV chốt lại kiến thức, HS nhắc lại đặc điểm chung.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của bò sát.

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

– Nêu lợi ích và tác hại của bò sát?

– Lấy ví dụ minh họa?

1. Đa dạng của bò sát

Các nhóm đọc mục ¨SGK Tr 130 quan sát hình 40.1

HS các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.

Đại diện nhóm lên làm bài tập, nhóm khác nhận xét bổ sung.

Các nhóm tự sửa chữa.

Các nhóm sau khi nghiên cứu trả lời câu hỏi.

– Số loài, cấu tạo cơ thể và môi trường phong phú.

Tiểu kết:

– Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn, chia làm 3 bộ:

+ Bộ có vảy: có da phủ vảy, con cái đẻ trứng có vỏ dai.

+ Bộ rùa: có mai và yếm, con cái đẻ trứng trên cạn, trứng có vỏ đá vôi

+ Bộ cá sấu: Hàm dài, răng lớn, trứng có vỏ đá vôi

– Có lối sống và môi trường sống phong phú

2. Các loài khủng long:

a. Sự ra đời:

Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm.

b. Thời đại phồn thịnh và diệt vong của khủng long:

HS đọc ¨ SGK và hình 40.2.

– Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù.

Các loài khủng long rất đa dạng.

Một vài HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung..

Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến và ghi được:

– Lý do diệt vong:

+ Do cạnh tranh với chim, thú (động vật hằng nhiệt cơ thể duy trì được nhiệt độ lạnh nóng).

+ Do ảnh hưởng khí hậu, thiên nhiên (khí hậu lạnh, thiên thạch va vào trái đất…)

– Bò sát cổ nhỏ vẫn tồn tại vì:

+ Cơ thể nhỏ, dễ tìm nơi cư trú.

+ Yêu cầu thức ăn ít.

+ Cổ nhỏ an toàn hơn.

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét bổ sung.

Tiểu kết:

– Nguyên nhân:

+ Do điều kiện sống thuận lợi chưa có kẻ thù.

+ Các loài khủng long chưa có kẻ thù.

– Lý do diệt vong: Do cạnh tranh, khí hậu, thiên tai.

– Bò sát cổ nhỏ vẫn tồn tại:

+ Cơ thể nhỏ, dễ tìm nơi ẩn trú

+ Thức ăn ít

+ Trứng nhỏ

3. Đặc điểm chung của bò sát:

HS vận dụng kiến thức đã học lớp bò sát thảo luận rút ra đặc điểm chung:

– Cơ quan di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản, thân nhiệt.

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét bổ sung.

Tiểu kết:

Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn. Da khô, có vảy sừng, cổ dài, chi yếu, di chuyển bằng cách bò sát. Phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt, máu đi nuôi cơ thể là máu pha. Thụ tinh trong, đẻ trứng trên cạn, trứng có nhiều noãn hoàn, vỏ dai. Là động vật biến nhiệt.

4. Vai trò của bò sát:

HS đọc ¨SGK và tự rút ra vai trò của bò sát.

Một vài HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung.

Tiểu kết:

– Ích lợi:

+ Tiêu diệt sâu bọ hại mùa màng.

+ Cung cấp thực phẩm có giá trị.

+ Làm nguyên liệu chế tạo thuốc.

+ Dùng làm đồ mỹ nghệ

– Tác hại: gây độc cho con người: rắn…

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 42: Sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button