Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 37: Ếch đồng theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 37: Ếch đồng theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 37: Ếch đồng bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS hiểu các đặc điểm đời sống của ếch đồng. Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 37: Ếch đồng theo CV 5512

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

– Bảng phụ ghi nội dung bảng tr. 114 SGK. Tranh cấu tạo ngoài của ếch đồng

– Mẫu vật sống: ếch nuôi trong lồng nuôi.

2. Học sinh: Mẫu ếch đồng theo nhóm

III. TIẾN TRÌNH:

1. Kiểm tra bài cũ (không)

2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong lớp cá. Tiết này chuyển sang nghiên cứu lớp lưỡng cư. Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn. Vậy để thích nghi với môi trường đó chúng có những đặc điểm gì? Ta vào nội dung bài hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

Các đặc điểm đời sống của ếch đồng. Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Tìm hiểu Đời sống của ếch đồng(10’)

GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK→ thảo luận

+ Thông tin cho em biết điều gì về đời sống của ếch đồng?

– GV cho HS giải thích 1 số hiện tượng:

+ Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm?

+ Thức ăn của ếch là sâu bọ, giun, ốc nói lên điều gì?

– HS tự thu nhận thông tin SGK tr 113, rút ra nhận xét

– 1 HS phát biểu lớp bổ sung.

– HS trả lời.

– HS khác bổ sung.

I. Đời sống:

– Ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.

– Kiếm ăn vào ban đêm.

– Có hiện tượng trú đông.

– Là động vật biến nhiệt.

2: Tìm hiểu Cấu tạo ngoài và sự di chuyển (18’)

1- Di chuyển

– GV yêu cầu HS quan sát cách di chuyển của ếch trong lồng nuôi H35.2 SGK→ mô tả động tác di chuyển trong nước

2- Cấu tạo ngoài

– GV yêu cầu HS quan sát kĩ H35.1-3 hoàn chỉnh bảng tr.114 SGK→ thảo luận:

+ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn?

+ Những đặc điểm ngoài thích nghi với đời sống ở nước?

– GV treo bảng phụ ghi nội dung các điểm thích nghi

– GV chốt lại bằng bảng kiến thức chuẩn

– HS quan sát mô tả được

+ Trên cạn …

+ Dưới nước …

– HS dựa vào kết quả quan sát tự hoàn chỉnh bảng 1

– HS thảo luận trong nhóm thống nhất ý kiến

+ Đặc điểm ở cạn 2,4,5

+ Đặc điểm ở nước 1,3,6

– HS giải thích ý nghĩa thích nghi lớp nhận xét bổ sung

II. Cấu tạo ngoài và sự di chuyển

1) Di chuyển:

– Ếch có 2 cách di chuyển:

+ Nhảy cóc (trên cạn)

+ Bơi (Dưới nước)

2) Cấu tạo ngoài:

– Ếch đồng có các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn.

3: Tìm hiểu sự Sinh sản và phát triển của ếch (10’)

– GV cho HS thảo luận

+ Trình bày đặc điểm sinh sản của ếch ?

+ Trứng ếch có các đặc điểm gì?

+ Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà số lượng trứng ếch lại ít hơn cá?

– GV treo H35.4 trình bày sự phát triển của ếch.

– HS tự thu nhận thông tin SGK tr.114 nêu được các đặc điểm sinh sản

+ thụ tinh ngoài

+ Có tập tính ếch đực ôm trứng

– HS trình bày trên tranh

III. Sinh sản và phát triển của ếch:

Sinh sản vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ sau những trận mưa rào.

Tập tính: ếch đực ôm lưng ếch cái đẻ ở các bờ nước

Thụ tinh ngoài đẻ trứng

Phát triển: Trứng→ nòng nọc → ếch con (phát triển có biến thái).

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Động vật nào KHÔNG thuộc lớp Lưỡng cư?

a. Nhái

b. Ếch

c. Lươn

d. Cóc

Hiển thị đáp án

Lớp Lưỡng cư bao gồm những động vật như ếch, nhái, ngóe, chẫu, cóc…

→ Đáp án c

Câu 2: Lưỡng cư sống ở

a. Trên cạn

b. Dưới nước

c. Trong cơ thể động vật khác

d. Vừa ở cạn, vừa ở nước

Hiển thị đáp án

Lưỡng cư có môi trường sống đa dạng, sống vừa ở cạn vừa ở nước.

→ Đáp án d

Câu 3: Ếch đồng là động vật

a. Biến nhiệt

b. Hằng nhiệt

c. Đẳng nhiệt

d. Cơ thể không có nhiệt độ

Hiển thị đáp án

Ếch đồng là động vật biến nhiệt, có nhiệt độ cơ thể biến đổi theo nhiệt độ của môi trường.

→ Đáp án a

Câu 4: Các di chuyển của ếch đồng là

a. Nhảy cóc

b. Bơi

c. Co duỗi cơ thể

d. Nhảy cóc và bơi

Hiển thị đáp án

Ếch có 2 cách di chuyển là nhảy trên cạn và bơi dưới nước.

→ Đáp án d

Câu 5: Đặc điểm ếch là đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giúp ếch thích nghi với môi trường sống

a. Ở cạn

b. Ở nước

c. Trong cơ thể vật chủ

d. Ở cạn và ở nước

Hiển thị đáp án

Ếch đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước giúp ếch giảm sức cản của nước khi bơi để thích nghi với sống trong nước.

→ Đáp án b

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây giúp ếch sống được trên cạn

a. Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu

b. Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng

c. Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt

d. Tất cả các đặc điểm trên

Hiển thị đáp án

Ếch đã có những đặc điểm cấu tạo cơ thể thay đổi để có thể sống trên cạn như:

– Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu

– Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng

– Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt

→ Đáp án d

Câu 7: Ếch sinh sản bằng

a. Phân đôi

b. Thụ tinh ngoài

c. Thụ tinh trong

d. Nảy chồi

Hiển thị đáp án

Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài

→ Đáp án b

Câu 8: Vai trò của các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của ếch là

a. Giúp hô hấp trong nước dễ dàng

b. Khi bơi ếch vừa thở vừa quan sát

c. Giảm sức cản của nước khi bơi

d. Tạo thành chân bơi để đẩy nước

Hiển thị đáp án

Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) của ếch có vai trò tạo thành chân bơi để đẩy nước giúp ếch bơi được trong nước.

→ Đáp án d

Câu 9: Quá trình biến thái hoàn toàn của ếch diễn ra

a. Trứng – nòng nọc – ếch trưởng thành

b. Nòng nọc – trứng – ếch trưởng thành

c. Ếch trưởng thành – nòng nọc – trứng

d. Trứng – ếch trưởng thành – nòng nọc

Hiển thị đáp án

Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhầy nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc. Trải qua một quá trình biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn để trở thành ếch con.

→ Đáp án a

Câu 10: Tập tính nào KHÔNG có ở ếch

a. Trú đông

b. Ở nhờ

c. Ghép đôi

d. Kiếm ăn vào ban đêm

Hiển thị đáp án

Ếch có nhiều tập tính như kiếm ăn vào ban đêm, ếch ẩn trong hang qua mùa đông, và hiện tượng ghép đôi vào mùa sinh sản.

→ Đáp án b

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?

b. Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài chứng tỏ ếch cũng thích nghi với đời sống ở cạn?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

a. – Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước.

– Da trần, phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí.

– Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt).

b. – Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở).

– Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ

– Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a. Kiến thức: Nắm vững đặc điểm sống của ếch đồng, mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở cạn, vừa ở nước.

b. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu vật, kỹ năng phân tích, kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta và các động vật có ích.

2. Các kĩ năng, năng lực cơ bản có thể phát triển và hình thành cho học sinh

* Kỹ năng:

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin,…

* Năng lực:

  • Năng lực tự học.
  • Năng lực hợp tác
  • Năng lực giao tiếp,..

3. Các phương pháp dạy học tích cực.

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trực quan.

II. Tổ chức hoạt động học tập

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

Giáo viên:

  • Tranh vẽ: Hình. 35.1. Hình dạng ngoài của ếch đồng.
  • Hình 35.2. Các động tác di chuyển trên cạn khi nhảy.
  • Hình 35,3.Ếch di chuyển trong nước.
  • Hình 35.4. Sự phát triển có biến thái của ếch.
  • Mẫu vật: ếch đồng.
  • Bảng phụ.

Học sinh:

  • Sách giáo khoa, bút, vở bài tập
  • Tìm hiểu về ếch đồng.

2. Phương án học tập:

Tìm hiểu:

  • Đời sống.
  • Cấu tạo ngoài và di chuyển.
  • Sinh sản và phát triển.

3. Hoạt động dạy và học:

A. Hoạt động khởi động:

*Ổn định lớp.

* GV cho học sinh nghe và hát theo bài hát: Chú ếch con

* GV nêu nội quy lớp học.

* Các em đã được học Lớp cá thuộc ngành ĐVCXS. Hôm nay cô giới thiệu với các em một lớp mới có cấu tạo tiến hóa hơn cũng thuộc ngành ĐVCXS đó là lớp Lưỡng cư. Lớp lưỡng cư gồm những động vật như: ếch, nhái, cóc, chẫu chàng,.. có đời sống vừa ở cạn vừa ở nước. Đại diện tiêu biểu là ếch đồng.

(GV hỏi HS Giải thích đơn giản Lưỡng cư là gì? Lưỡng là 2, cư là nơi ở Lưỡng cư là gồm những động vật có hai nơi ở trên cạn và dưới nước.)

B. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Trước khi vào bài học giáo viên chia nhóm, quy định nội quy lớp học.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động đời sống của ếch đồng.

GV tiến hành chuyển giao nhiệm vụ cho cả lớp: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk/113; Giáo viên cho học sinh xem phim đời sống của ếch đồng để các em hiểu rõ hơn (Khi xem phim HS chú ý nơi sống, thời gian kiếm ăn, thức ăn của ếch).

Giáo viên cho học sinh phát biểu trả lời 5 câu hỏi HS khác nhận xét, bổ sung.

Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án đúng.

Giáo viên hỏi: Tại sao mùa đông ếch phải đi trú đông?

Học sinh trả lời: Ếch là động vật biến nhiệt nên nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường mà mùa đông nhiệt độ môi trường xuống thấp. Do đó ếch phải trú đông để tránh rét. Ngưỡng nhiệt của ếch 7 – 40 độ C, chúng bị lạnh cóng và chết ở nhiệt độ âm 2 độ C .

*Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh chốt lại kiến thức.

Ếch có đặc điểm đời sống như thế nào?

Giáo viên ghi lên bảng nội dung cần ghi nhớ: SGK trang 113.

Giáo viên chuyển ý: Ếch có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn. Vậy nó có đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển như thế nào chúng ta sang tìm hiểu II.

*Quy định:

+Một nhóm gồm: 4-5 học sinh vào một nhóm.

+ Cặp đôi: 2 học sinh.

+ Có ý kiến phát biểu cần dơ tay.

I. Đời sống

+Hoạt động cá nhân: HS tự thu nhận thông tin/ sgk/113. Học sinh xem một đoạn phim về đời sống của ếch đồng.

+Hoạt động cá nhân:

HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.

Câu hỏi

Trả lời

1.Ếch đồng thường sống ở những nơi nào?

Ở những nơi ẩm ướt, gần bờ nước,…

2.Thời gian kiếm ăn của ếch vào lúc nào trong ngày?

Thường kiếm ăn vào ban đêm.

3.Thức ăn của ếch là gì?

Cua, sâu bọ, giun ốc..

4.Mùa đông ếch còn có tập tính gì?

Trú đông trong các hang , hốc..

5.Đặc điểm thân nhiệt của ếch?

Động vật biến nhiệt

Học sinh trả lời:

– Ếch đồng có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn (ưa nơi ẩm ướt có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp)

-Kiếm ăn vào ban đêm.

– Có hiện tượng trú đông.

– Là động vật biến nhiệt.

Kết luận học sinh cần ghi nhớ:

*Sách giáo khoa trang 113.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 37: Ếch đồng theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button