Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 33: Cấu tạo trong của cá chép theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 33: Cấu tạo trong của cá chép theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 33: Cấu tạo trong của cá chép bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 33: Cấu tạo trong của cá chép theo CV 5512

– HS nêu được những đặc điểm về cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết và hệ thần kinh của cá chép.

– Phân tích được những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường sống trong nước.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên.

– Tranh cấu tạo trong của cá chép

– Mô hình não cá chép

– Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép

2. Học sinh.

– Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới

III. TIẾN TRÌNH:

1. Kiểm tra bài cũ. (4’)

– Hãy kể tên các hệ cơ quan của cá chép mà đã quan sát được trong bài thực hành.

2. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Kể tên những hệ cơ quan của cá chép mà em quan sát được? (Hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ sinh dục, hệ bài tiết..) Vậy các hệ cơ quan đó có cấu tạo và chức năng như thế nào? Ta vào nội dung bài hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

– Đặc điểm về cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết và hệ thần kinh của cá chép.

– Phân tích được những đặc điểm giúp cá thích nghi với môi trường sống trong nước.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Các cơ quan dinh dưỡng. (20’)

– GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh kết hợp với kết quả quan sát trên mẫu mô bài thực hành và hoàn thành bài tập sau:

Các bộ phận của ống tiêu hóa

Chức năng

1

2

3

4

– GV cung cấp thêm thông tin về tuyến tiêu hóa.

– Hoạt động tiêu hóa thức ăn diễn ra như thế nào?

– Nêu chức năng của hệ tiêu hóa?

– GV cung cấp thêm thông tin về vai trò của bóng hơi.

– GV cho HS thảo luận

– Cá hô hấp bằng gì?

– Hãy giải thích hiện tượng cá có cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang?

– Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thủy sinh?

– GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn và thảo luận :

+ Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?

+ Hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống.

– GV chốt lại kiến thức chuẩn.

Từ cần điền: 1- Tâm nhĩ, 2- Tâm thất, 3- Động mạch chủ bụng, 4- Các động mạch mang, 5- Động mạch chủ lưng, 6- Mao mạch ở các cơ quan, 7- Tĩnh mạch, 8- Tâm nhĩ.

– Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có chức năng gì ?

– Các nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập.

– Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng phụ của GV.

– Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

– HS nêu được:

+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hóa thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu.

+ Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn..

– HS quan sát tranh đọc kĩ chú thích xác định được các bộ phận của hệ tuần hoàn

– HS thảo luận tìm các từ cần thiết điền vào chỗ trống

– Đại diện nhóm báo cáo.

– Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

– HS nhớ lại kiến thức bài thực hành để trả lời.

I. Các cơ quan dinh dưỡng

1. Tiêu hoá.

* Kết luận.

– Hệ tiêu hóa: Có sự phân hóa :

– Các bộ phận:

+ Ống tiêu hóa: Miệng→ hầu → thực quản→ dạ dày→ ruột → hậu môn

+ Tuyến tiêu hóa: Gan, mật, tuyến ruột.

– Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã

– Bóng hơi thông với thực quản, giúp cá chìm nổi trong nước.

2. Tuần hoàn và hô hấp.

* Kết luận. Hô hấp:

– Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu giúp trao đổi khí.

* Kết luận. Tuần hoàn:

– Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất.

– Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

3. Bài tiết.

* Kết luận

– Bài tiết: 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng→ lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài

2: Thần kinh và các giác quan của cá. (15’)

– GV yêu cầu HS quan sát H 33.2-3 SGK và mô hình não, trả lời câu hỏi:

– Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào

– Bộ não cá chia thành mấy phần? Mỗi phần có chức năng như thế nào?

– GV gọi 1 HS trình bày cấu tạo não cá trên mô hình.

– Nêu vai trò của giác quan?

+ Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá?

– GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

– GV yêu cầu HS đọc KL SGK

– HS quan sát tranh SGK và mô hình não cá trả lời được:

– Hệ thần kinh

+ Trung ương thần kinh: não, tủy sống

+ Dây thần kinh: đi từ trung ương đến các giác quan

– Cấu tạo não cá: 5 phần

+ Não trước: kém phát triển.

+ Não trung gian.

+ Não giữa: lớn, trung khu thị giác.

+ Tiểu não: Phát triển; phối hợp các cử động phức tạp.

+ Hành tủy: điều khiển nội quan.

– Giác quan:

– Mắt không có mí lên chỉ nhìn gần

– Mũi đánh hơi tìm mồi

– Cơ quan đường bên nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản.

– HS đọc KL SGK.

II. Thần kinh và các giác quan của cá

* Kết luận.

– Hệ thần kinh:

+ Trung ương thần kinh: não, tủy sống

+ Dây thần kinh: đI từ trung ương thần kinh đến các cơ quan

– Não gồm 5 phần

– Giác quan: mắt, mũi, cơ quan đường bên.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng về cá chép?

A. Vòng tuần hoàn kín.

B. Hô hấp qua mang và da.

C. Tim 4 ngăn.

D. Có 2 vòng tuần hoàn.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây về hệ thần kinh của cá chép là sai?

A. Não trước chưa phát triển.

B. Hành khứu giác và thùy thị giác phát triển.

C. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

D. Tủy sống nằm trong cung đốt sống.

Câu 3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Mang cá chép nằm dưới …(1)… trong phần đầu, gồm các …(2)… gắn vào các …(3)….

A. (1): lá mang; (2): xương nắp mang; (3): xương cung mang

B. (1): xương nắp mang; (2): lá mang; (3): xương cung mang

C. (1): xương cung mang; (2): lá mang; (3): xương nắp mang

D. (1): nắp mang; (2): xương cung mang; (3): lá mang

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tim cá chép có 3 ngăn là: tâm nhĩ, tâm thất trái và tâm thất phải.

B. Tim cá chép có 3 ngăn là: tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải và tâm thất.

C. Tim cá chép có 2 ngăn là: tâm thất trái và tâm thất phải.

D. Tim cá chép có 2 ngăn là: tâm nhĩ và tâm thất.

Câu 5. Trong hệ tuần hoàn của cá chép, những loại mạch nào dưới đây luôn vận chuyển máu nghèo ôxi?

A. Các mao mạch ở các cơ quan và động mạch chủ lưng.

B. Động mạch chủ lưng và động mạch chủ bụng.

C. Động mạch chủ lưng và tĩnh mạch bụng.

D. Động mạch chủ bụng và tĩnh mạch bụng.

Câu 6. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Trong tuần hoàn ở cá chép, khi tâm thất co sẽ tống máu vào động mạch …(1)…, từ đó chuyển qua các mao mạch …(2)…, ở đây diễn ra sự trao đổi khí, máu trở thành đỏ tươi, giàu ôxi và theo …(3)… đến các mao mạch ở các cơ quan để cung cấp ôxi và chất dinh dưỡng cho các cơ quan hoạt động

A. (1): chủ lưng; (2): mang; (3): động mạch chủ bụng

B. (1): chủ bụng; (2): ở các cơ quan; (3): tĩnh mạch chủ bụng

C. (1): chủ bụng; (2): mang; (3): động mạch chủ lưng

D. (1): lưng; (2): ở các cơ quan; (3): động mạch chủ bụng

Câu 7. Phát biểu nào sau đây về cá chép là sai?

A. Có một vòng tuần hoàn.

B. Là động vật đẳng nhiệt.

C. Hô hấp bằng mang.

D. Máu qua tim là máu đỏ thẫm.

Câu 8. Ở cá chép, tiểu não có vai trò gì?

A. Giúp cá nhận biết kích thích về dòng nước.

B. Giúp cá phát hiện mồi.

C. Giúp cá định hướng đường bơi.

D. Điều hòa, phối hợp các hoạt động khi bơi.

Câu 9. Phát biểu nào dưới đây về cá chép là đúng?

A. Hô hấp bằng mang.

B. Tim có 4 ngăn.

C. Hệ tuần hoàn hở.

D. Bộ não chưa phân hóa.

Câu 10. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Cá chép có …(1)… thông với …(2)… bằng một ống ngắn giúp cá chìm nổi trong nước dễ dàng.

A. (1): bóng hơi; (2): thực quản

B. (1): phổi; (2): ruột non

C. (1): khí quản; (2): thực quản

D. (1): bóng hơi; (2): khí quản

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

C

B

D

D

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

D

A

A

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a.Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống và hoạt động trong môi trường nước.

b Các giác quan quan trọng ở cá

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

a. Các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước là mang (là cơ quan hô hấp lấy ôxi hòa tan trong nước và thải CO2 ra môi trường nước) và bóng hơi (có tác dụng làm tăng khối lượng riêng khi cá lặn và giảm khối lượng riêng khi cá ngoi lên).

b Các giác quan quan trọng ở cá là mắt mũi (mũi cá chỉ để ngửi mà không để thở), cơ quan đường bên cũng là giác quan quan trọng giúp cá nhận biết được những kích thích về áp lực, tốc độ dòng nước và các vật cản trên đường đi để tránh.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức:

  • Nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép.
  • Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống ở nước.

b. Kỹ năng

  • Rèn kỹ năng phân tích tranh và mẫu vật.
  • Kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục Hs ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp dạy thực hành.

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

GV: Tranh cấu tạo trong của cá chép.

  • Mô hình não cá.
  • Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép.

HS: thông tin về cá chép

2. Phương án dạy học:

  • Cách mổ cá.
  • Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ.

III. Hoạt động dạy và học

*.Ổn định lớp

*. Bài mới

*Khám phá Gv có thể đặt câu hỏi: Kể tên các hệ cơ quan của cá chép mà em quan sát được trong bài thực hành.

Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng.

Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo và hoạt động của bốn cơ quan dinh dưỡng: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa và bài tiết.

Tiến hành:

Gv y/cầu quan sát tranh, kết hợp với kết quả quan sát trên mẫu mổ ở bài thực hành → hoàn thành bài tập sau:

Gv cung cấp thông tin về tuyến tiêu hóa.

+ Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra như thế nào?

+ Nêu chức năng của hệ tiêu hóa?

Gv cung cấp thêm thông tin về vai trò của bóng hơi.

Gv cho Hs thảo luận :

Cá hô hấp bằng gì?

Hãy giải thích hiện tượng: cá có cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang?

Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh?

Gv y/cầu Hs quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn → thảo luận:

Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?

Hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống?

Gv chốt lại kiến thức chuẩn.

Từ cần điền: 1- Tâm nhĩ, 2- Tâm thất, 3- Động mạch chủ bụng, 4- Các động mạch mang, 5- Động mạch chủ lưng, 6- Mao mạch ở các cơ quan, 7- Tĩnh mạch, 8- Tâm nhĩ.

– Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có chức năng gì?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu thần kinh và các giác quan của cá

Mục tiêu: Nắm được cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh. Nắm được thành phần cấu tạo bộ não cá chép. Biết được vai trò của các giác quan của cá.

Tiến hành:

Quan sát hình 33.2, 33.3 sgk và mô hình não → trả lời câu hỏi:

– Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào?

Bộ não cá chia làm mấy phần? Mỗi phần có chức năng như thế nào?

Gọi Hs lên trình bày cấu tạo não cá trên mô hình.

Nêu vai trò của các giác quan?

Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá?

I. Các cơ quan dinh dưỡng.

a. Cơ quan tiêu hoá

Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập.

Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng phụ của Gv → các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hs nêu được:

+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hóa. Thức ăn được biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu.

+ Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn.

Tiểu kết

Hệ tiêu hoá có sự phân hoá:

– Các bộ phận:

+ Ong tiêu hoá: Miệng -> hầu -> thực quản -> dạ dày -> ruột -> hậu môn.

+ Tuyến tiêu hoá: gan, mật, tuyến ruột.

– Chức năng: Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải cặn bã.

– Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm, nổi trong nước.

b. Tuần hoàn và hô hấp

Các nhóm thảo luận tự rút ra kết luận.

* Hô hấp

– Ca hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu trao đổi khí.

Hs quan sát tranh, đọc kỹ chú thích → xác định được các bộ phận của hệ tuần hoàn. Chú ý vị trí của tim và đường đi của máu.

Thảo luận tìm các từ điền vào chỗ trống.

Đại diện nhóm báo cáo → các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

* Tuần hoàn

– Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất.

– 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

– Hoạt động:

c. Hệ bài tiết

Hs nhớ lại kiến thức bài thực hành để trả lời.

Tiểu kết

Hai dãi thận màu đỏ, nằm sát sống lưng lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài.

II. Thần kinh và các giác quan của cá

SƠ ĐỒ HỆ THẦN KINH CÁ CHÉP

Tiểu kết

– Hệ thần kinh:

+ Trung ương thần kinh: não, tuỷ sống.

+ Dây thần kinh: đi từ trung ương thần kinh đến các cơ quan.

– Cấu tạo não cá: (5 phần)

+ Não trước: kém phát triển.

+ Não trung gian: tiếp nhận kích thích thị giác & định hướng cho cá.

+ Não giữa: lớn, trung khu thị giác.

+ Tiểu não: phát triển, phối hợp các cử động phức tạp.

+ Hành tủy: điều khiển nội quan.

– Giác quan:

+ Mắt: không có mí nên chỉ nhìn gần.

+ Mũi: đánh hơi, tìm mồi.

+ Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 33: Cấu tạo trong của cá chép theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button