Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 27: Châu chấu theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 27: Châu chấu theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 27: Châu chấu bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 27: Châu chấu theo CV 5512

– Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, đại diện cho lớp sâu bọ.

– Qua học cấu tạo, giải thích được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên.

– Mẫu vật con châu chấu.

– Mô hình con châu chấu.

– Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu.

– Đề kiểm tra 15’ + Đáp án.

2. Học sinh.

– Mẫu vật con châu chấu.

– Đọc trước bài.

III. TIẾN TRÌNH:

1. Kiểm tra bài cũ. (15’)

Câu 1: (5 điểm) Hãy nêu vai trò của lớp Giáp xác?

Câu 2: (5 điểm) Hãy nêu các bộ phận cấu tạo và chức năng của lớp hình nhện?

Đáp án + thang điểm

Câu

Nội dung kiến thức cần đạt được

Điểm

Câu 1

(5 điểm)

Vai trò của giáp xác.

– Lợi ích.

+ Là nguồn thức ăn của cá.

+ Là nguồn cung cấp thực phẩm.

+ Là nguồn lợi xuất khẩu.

– Tác hại.

+ Có hại cho giao thông đường thủy.

+ Có hại cho nghề cá.

+ Truyền bệnh giun sán.

2,5 điểm

2,5 điểm

Câu 2. (5 điểm)

Các phần cơ thể

Tên bộ phận quan sát

Chức năng

Phần đầu – Ngực

– Đôi kìm có tuyến độc

– Đôi chân xúc giác phủ đầy lông

– 4 đôi chân bò

– Bắt mồi và tự vệ

– Cảm giác về khứu giác, xúc giác

– Di chuyển chăng lưới

Phần bụng

– Đôi khe thở

– 1 lỗ sinh dục

– Các núm tuyến tơ

– Hô hấp

– Sinh sản

– Sinh ra tơ nhện

2,5 điểm

2,5 điểm

2. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Lớp sâu bọ có số lượng loài lớn và có ý nghĩa thực tiễn trong ngành chân khớp. Đại diện cho lớp sâu bọ là châu chấu. Châu chấu có cấu tạo rất tiêu biểu, dễ quan sát . Vì vậy được chọn làm đối tượng nghiên cứu. Vậy Châu chấu có cấu tạo như thế nào? ta vào nội dung bài hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

– Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, đại diện cho lớp sâu bọ.

– Qua học cấu tạo, giải thích được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1. Cấu tạo ngoài và di chuyển. (8’)

– GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình 26.1 và trả lời câu hỏi:

+ Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?

+ Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu?

– GV yêu cầu HS quan sát mô hình con châu chấu. Nhận biết các bộ phận trên mô hình.

– Gọi HS mô tả các bộ phận trên mô hình.

– GV cho HS tiếp tục thảo luận:

+ So với các loài châu chấu khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?

– GV chốt lại kiến thức.

– GV đưa thêm thông tin về châu chấu di cư.

– HS quan sát kĩ hình 26.1 SGK tr. 86 và nêu được.

– Cơ thể gồm 3 phần.

+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.

+ Ngực: 3 đôi chân 2 đôi cánh.

+ Bụng: Có các đôi lỗ thở.

– HS đối chiếu mẫu với hình 26.1 và xác định vị trí các bộ phận trên mẫu.

– HS trình bày.

– Lớp nhận xét, bổ sung.

– Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay.

I. Cấu tạo ngoài và di chuyển.

* Kết luận.

– Cơ thể gồm 3 phần.

+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.

+ Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở.

– Di chuyển: Bò, nhảy, bay.

2: Cấu tạo trong. (10’)

– Gv yêu cầu HS quan sát hình 26.2, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

+ Châu chấu có những hệ cơ quan nào?

+ Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?

+ Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ thống khí phát triển?

– GV chốt lại kiến thức

– HS tự thu thập thông tin và tìm ra câu trả lời.

+ Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan.

+ Hệ tiêu hoá: Miệng -> hầu  -> diều  -> dạ dày  -> ruột tịt  ->ruột sau  -> trực tràng  -> hậu môn.

+ Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết đều đổ chung vào ruột sau.

+ Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển dinh dưỡng.

– HS trả lời.

– Lớp nhận xét, bổ sung.

II. Cấu tạo trong.

* Kết luận.

– Các hệ cơ quan.

+ Hệ tiêu hóa.

+ Hệ hô hấp.

+ Hệ tuần hoàn.

+ Hệ thần kinh.

3: Sinh sản và phát triển. (7’)

– GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

+ Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu?

+ Châu chấu có phàm ăn không và ăn loại thức ăn gì?

+ Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần lột xác mới lớn lên.

– GV chốt lại kiến thức

– HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

+ Châu chấu đẻ trứng dưới đất.

+ Châu chấu rất phàm ăn và thuộc loại sâu bọ, ăn thực vật.

+ Vì lớp vỏ cuticun của cơ thể chúng kém đàn hồi nên khi lớn lên, vỏ cũ phải bong ra để lớp vỏ mới hình thành.

III. Sinh sản và phát triển.

* Kết luận.

– Châu chấu phân tính.

– Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất.

– Phát triển qua biến thái.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về châu chấu là sai?

A. Hô hấp bằng phổi.

B. Tim hình ống.

C. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

D. Là động vật không xương sống.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây về châu chấu là đúng?

A. Hô hấp bằng mang.

B. Có hạch não phát triển.

C. Là động vật lưỡng tính.

D. Là động vật có xương sống.

Câu 3: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Trong hoạt động hô hấp, châu chấu hít và thải khí thông qua …(1)… ở …(2)….

A. (1): lỗ miệng; (2): mặt lưng

B. (1): lỗ miệng; (2): mặt bụng

C. (1): lỗ thở; (2): mặt lưng

D. (1): lỗ thở; (2): mặt bụng

Câu 4: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Châu chấu …(1)…, tuyến sinh dục dạng …(2)…, tuyến phụ sinh dục dạng …(3)….

A. (1): lưỡng tính; (2): ống; (3): chùm

B. (1): phân tính; (2): chùm; (3): ống

C. (1): lưỡng tính; (2): chùm; (3): ống

D. (1): phân tính; (2): ống; (3): chùm

Câu 5: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Ở châu chấu, tim có hình …(1)…, có …(2)… và nằm ở …(3)….

A. (1): ống; (2): một ngăn; (3): mặt bụng

B. (1): phễu; (2): một ngăn; (3): mặt lưng

C. (1): phễu; (2): nhiều ngăn; (3): mặt bụng

D. (1): ống; (2): nhiều ngăn; (3): mặt lưng

Câu 6: Nhận định nào dưới đây nói về hệ tuần hoàn của châu chấu?

A. Tim 2 ngăn, một vòng tuần hoàn hở.

B. Tim hình ống, hệ tuần hoàn kín.

C. Tim hình ống, hệ tuần hoàn hở.

D. Tim 3 ngăn, hai vòng tuần hoàn kín.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây có ở châu chấu mà không có ở tôm?

A. Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

B. Có hệ thống ống khí.

C. Vỏ cơ thể bằng kitin.

D. Cơ thể phân đốt.

Câu 8: Châu chấu non có hình thái bên ngoài như thế nào?

A. Giống châu chấu trưởng thành, chưa đủ cánh.

B. Giống châu chấu trưởng thành, đủ cánh.

C. Khác châu chấu trưởng thành, chưa đủ cánh.

D. Khác châu chấu trưởng thành, đủ cánh.

Câu 9: Thức ăn của châu chấu là

A. côn trùng nhỏ.

B. xác động thực vật.

C. chồi và lá cây.

D. mùn hữu cơ.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây về châu chấu là sai?

A. Ống bài tiết lọc chất thải đổ vào ruột sau.

B. Hệ tuần hoàn kín.

C. Tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng.

D. Hạch não phát triển.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

B

D

B

D

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

A

C

B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a.Châu chấu có phàm ăn không và ăn loại thức ăn gì?

b. Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm sông như thế nào?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

1. Cấu tạo miệng của châu chấu với hàm trên và hàm dưới to, khỏe nên chúng rất phàm ăn. Chúng ăn thực vật, nhất là ăn lá, chồi non và ngọn cây.

2. Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí, bắt đầu từ lỗ thở, sau đó phân nhánh nhiều lần đến tế bào. Còn ở tôm sông thì lại hô hấp bằng mang.

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức:

  • Trình bày được các đặc điểm cấu tạo của châu chấu liên quan đến sự di chuyển.
  • Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng sinh sản & phát triển của châu chấu.

b. Kỹ năng

  • Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu.
  • Kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi….

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

GV: Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu.

  • Mẫu vật: con châu chấu.
  • Mô hình châu chấu.

Hs: Mỗi nhóm mang 1 con châu chấu.

2. Phương án dạy học:

  • Cấu tạo ngoài và di chuyển.
  • Cấu tạo trong.
  • Dinh dưỡng.
  • Sinh sản và phát triển.

III. Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định lớp

2. Bài cũ

  • Nhện có những phần phụ nào? Cho biết chức năng?
  • Ý nghĩa thực tiễn của hình nhện?

3. Khám phá

Vào bài: Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn, dễ quan sát nên từ lâu được chọn làm đại diện cho lớp sâu bọ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài và di chuyển.

Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo ngoài của châu chấu. Trình bày được các đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển.

Tiến hành:

Gv treo tranh 26.1 & y/cầu Hs quan sát mẫu vật, đọc thông tin sgk.

– Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?

– Mô tả mỗi phần của châu chấu?

Gv y/cầu Hs quan sát mẫu hoặc mô hình →nhận biết các bộ phận trên mẫu.

– Xác định các bộ phận trên mẫu?

Gv tiếp tục cho Hs thảo luận.

– So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?

Rút kinh nghiệm………………………………

…………………………………………

……………………………………………

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo trong.

Mục tiêu: Nắm được sơ lược cấu tạo trong của châu chấu.

Tiến hành:

GV y/cầu Hs Hs quan sát hình 26.2 & mẫu vật, đọc thông tin sgk

– Châu chấu có những hệ cơ quan nào?

– Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?

– Hệ tiêu hoá & hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?

– Vì sao hệ tuần hoàn của sâu bọ lại đơn giản đi?

* Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng của châu chấu.

Mục tiêu: Hs nắm được hoạt động dinh dưỡng của châu chấu.

Tiến hành:

Gv cho Hs quan sát hình 26.4 →giới thiệu cơ quan miệng.

– Thức ăn của châu chấu là gì?

– Thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

– Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng?

Rút kinh nghiệm………………………………

…………………………………………

……………………………………………

* Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sinh sản & phát triển của châu chấu.

Mục tiêu: Hs nắm được hoạt động sinh sản của châu chấu.

Tiến hành:

Gv y/cầu Hs đọc thông tin trả lời

– Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu?

– Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần để lớn lên?

5.Kiểm tra – Đánh giá HS

I. Cấu tạo ngoài và di chuyển

Hs quan sát hình 26.1, đọc thông tin kết hợp →trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến.

Yêu cầu nêu được

– Cơ thể gồm 3 phần:

+ Đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng.

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.

+ Bụng: có các đôi lỗ thở.

Hs đối chiếu mẫu với hình xác định vị trí các bộ phận trên mẫu hoặc mô hình.

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết

– Cơ thể gồm 3 phần:

+ Phần đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng.

+ Phần ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.

+ Phần bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở

Di chuyển: bò, nhảy & bay.

Rút kinh nghiệm………………………………

…………………………………………

……………………………………………

II. Cấu tạo trong.

Hs đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức để trả lời.

Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời.

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết:

Hệ tiêu hóa:

Phân hóa, có ruột tịt tiết dịch vị đổ vào dạ dày. Hệ tiêu hóa và bài tiết đều đổ vào ruột sau.

Hệ hô hấp:

Hệ thống ống khí ở 2 bên thành bụng đưa ôxi đến tận tế bào.

Hệ tuần hoàn:

Tim hình ống gồm nhiều ngăn ở mặt lưng(vận chuyển chất dinh dưỡng).

Hệ thần kinh:

Gồm 1 chuỗi hạch ở mạch bụng, hạch não phát triển.

III. Dinh dưỡng.

Hs đọc thông tin →trả lời câu hỏi.

Một vài Hs trả lời, Hs khác nhận xét.

Tiểu kết

Châu chấu ăn chồi & lá cây.

– Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra.

– Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng.

Rút kinh nghiệm………………………………

…………………………………………

…………………………………………

IV. Sinh sản và phát triển.

Hs đọc thông tin sgk→tìm câu trả lời.

Tiểu kết

– Châu chấu phân tính:

– Đẻ trứng thành ổ dưới đất.

– Phát triển qua biến thái.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 27: Châu chấu theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button