Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 26: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 26: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 26: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 26: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện theo CV 5512

– Mô tả được cấu tạo, tập tính của một đại diện lớp Hình nhện.

– Nhận biết thêm được một số đại diện quan trọng khác của lớp Hình nhện trong thiên nhiên, có liên quan đến con người và gia súc.

– Nhận biết được ý nghĩ thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và đời sống con người.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên.

1. – Mẫu vật: Con nhện.

– Bảng phụ.

2. Học sinh.

– Đọc trước bài.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ. (5’)

– Sự phong phú, đa dạng của động vật giáp xác ở địa phương em.

– Vai trò của giáp xác nhỏ (có kích thước hiển vi) trong ao, hồ, sông, biển?

2. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Thiên nhiên nhiệt đới nước ta nóng ẩm thích hợp với đời sống các loài hình nhện. Cho nên lớp hình nhện nước ta rất đa dạng và phong phú. Vậy sự đa dạng và phong phú của lớp hình nhện thể hiện như thế nào? Ta vào nội dung bài hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu:

– Mô tả được cấu tạo, tập tính của một đại diện lớp Hình nhện.

– Nhận biết thêm được một số đại diện quan trọng khác của lớp Hình nhện trong thiên nhiên, có liên quan đến con người và gia súc.

– Nhận biết được ý nghĩ thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và đời sống con người.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1. Tìm hiểu về nhện. (20’)

– GV hướng dẫn HS quan sát mẫu con nhện, đối chiếu với hình 25.1 SGK.

– Xác định giới hạn phần đầu ngực và phần bụng?

– Mỗi phần có những bộ phận nào?

– GV treo tranh cấu tạo ngoài, gọi HS lên trình bày.

– GV yêu cầu HS quan sát tiếp hình 25.1 -> hoàn thành bài tập bảng 1 (Tr.82).

– GV treo bảng 1 đã kẻ sẵn gọi HS lên điền.

– GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức.

– HS quan sát hình 25.1 tr.82, đọc chú thích và xác định các bộ phận trên mẫu con nhện.

Yêu cầu nêu được.

– Cơ thể gồm 2 phần:

+ Đầu ngực: đôi kìm, đôi chân xúc giác, 4 đôi chân bò.

+ Bụng: Khe thở, lỗ sinh dục, núm tuyến tơ.

– 1 HS trình bày trên tranh, lớp bổ sung.

– HS thảo luận, làm rõ chức năng từng bộ phận và điền vào bảng 1.

– Đại diện nhóm lên hoàn thành trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung.

I. Nhện:

1. Đặc điểm cấu tạo.

Bảng chuẩn kiến thức

Các phần cơ thể

Tên bộ phận quan sát

Chức năng

Phần đầu – Ngực

– Đôi kìm có tuyến độc

– Đôi chân xúc giác phủ đầy lông

– 4 đôi chân bò

– Bắt mồi và tự vệ

– Cảm giác về khứu giác, xúc giác

– Di chuyển chăng lưới

Phần bụng

– Đôi khe thở

– 1 lỗ sinh dục

– Các núm tuyến tơ

– Hô hấp

– Sinh sản

– Sinh ra tơ nhện

– GV gọi HS nhắc lại cấu tạo ngoài của nhện

b. Tập tính.

Vấn đề 1: Chăng lưới:

– GV gọi HS quan sát hình 25.2 SGK, đọc chú thích. Hãy sắp xếp quá trình chăng lưới theo thứ tự đúng.

– GV chốt lại đáp án đúng: 4, 2, 1, 3.

Vấn đề 2: Bắt mồi:

– GV yêu cầu HS đọc thông tin về tập tính săn mồi của nhện. Hãy sắp xếp lại theo thứ tự đúng.

– GV cung cấp đáp án đúng: 4, 1, 2, 3.

– Nhện chăng tơ vào thời gian nào trong ngày?

– GV có thể cung cấp thêm thông tin: Có 2 loại lưới:

+ Hình phễu (thảm): chăng ở mặt đất.

+ Hình tấm: Chăng ở trên không

– HS nghe.

– Các nhóm thảo luận và đánh số vào ô trống theo thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện.

– Đại diện nhóm nêu đáp án, các nhóm khác bổ sung.

– 1 HS nhắc lại thao tác chăng lưới đúng.

– HS nghiên cứu kĩ thông tin đánh số thứ tự vào ô trống.

– Thống kê số nhóm làm đúng.

2. Tập tính

* Kết luận.

– Chăng lưới săn bắt mồi sống.

– Hoạt động chủ yếu vào ban đêm.

2. Sự đa dạng của lớp hình nhện. (14’)

– GV yêu cầu quan sát tranh và hình 25.3, 4, 5, nhận biết một số đại diện của hình nhện.

– GV thông báo thêm một số hình nhện: Nhện đỏ hại bông, ve, mò, bọ mạt, nhện lông, đuôi roi.

– GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 tr.85

– GV chốt lại bảng chuẩn.

Từ bảng 2 yêu cầu HS nhận xét về sự đa dạng của lớp.

+ Sự đa dạng của lớp hình nhện.

+ Ý nghĩa thực tiễn của hình nhện.

– GV yêu cầu HS đọc KL SGK

– HS nắm được một số đại diện:

+ Bọ cạp.

+ Cái ghẻ.

+ Ve bò…

– Các nhóm hoàn thành bảng.

– Đại diện nhóm đọc kết quả, lớp bổ sung.

– HS rút ra nhận xét sự đa dạng về:

+ Số lượng loài.

+ Lối sống.

+ Cấu tạo cơ thể.

– HS đọc KL SGK

II. Sự đa dạng của lớp hình nhện.

* Kết luận.

– Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính phong phú.

– Đa số có lợi, một số gây hại cho người, động vật và thực vật.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Quá trình chăng lưới ở nhện bao gồm các giai đoạn sau

(1): Chăng tơ phóng xạ.

(2): Chăng các tơ vòng.

(3): Chăng bộ khung lưới.

Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo thứ tự hợp lí.

A. (3) → (1) → (2).

B. (3) → (2) → (1).

C. (1) → (3) → (2).

D. (2) → (3) → (1).

Câu 2: Khi rình mồi, nếu có sâu bọ sa lưới, lập tức nhện thực hiện các thao tác

(1): Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi.

(2): Nhện hút dịch lỏng ở con mồi.

(3): Nhện ngoạm chặt mồi, tiết nọc độc.

(4): Trói chặt mồi rồi treo vào lưới một thời gian.

Hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự hợp lí.

A. (3) → (2) → (1) → (4).

B. (2) → (4) → (1) → (3).

C. (3) → (1) → (4) → (2).

D. (2) → (4) → (3) → (1).

Câu 3: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau

Ở phần bụng của nhện, phía trước là …(1)…, ở giữa là …(2)… lỗ sinh dục và phía sau là …(3)….

A. (1): một khe thở; (2): hai; (3): các núm tuyến tơ

B. (1): đôi khe thở; (2): một; (3): các núm tuyến tơ

C. (1): các núm tuyến tơ; (2): hai; (3): một khe thở

D. (1) các núm tuyến tơ; (2): một; (3): đôi khe thở

Câu 4: Cơ thể của nhện được chia thành

A. 3 phần là phần đầu, phần ngực và phần bụng.

B. 2 phần là phần đầu và phần bụng.

C. 3 phần là phần đầu, phần bụng và phần đuôi.

D. 2 phần là phần đầu – ngực và phần bụng.

Câu 5: Lớp Hình nhện có khoảng bao nhiêu loài?

A. 3600 loài.

B. 20000 loài.

C. 36000 loài.

D. 360000 loài.

Câu 6: Nhện nhà có bao nhiêu đôi chân bò?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 7: Trong lớp Hình nhện, đại diện nào dưới đây vừa có hại, vừa có lợi cho con người?

A. Ve bò.

B. Nhện nhà.

C. Bọ cạp.

D. Cái ghẻ.

Câu 8: Bộ phận nào dưới đây giúp nhện di chuyển và giăng lưới?

A. Đôi chân xúc giác.

B. Bốn đôi chân bò.

C. Các núm tuyến tơ.

D. Đôi kìm.

Câu 9: Ở nhện, bộ phận nào dưới đây nằm ở phần bụng?

A. Các núm tuyến tơ.

B. Các đôi chân bò.

C. Đôi kìm.

D. Đôi chân xúc giác.

Câu 10: Động vật nào dưới đây là đại diện của lớp Hình nhện?

A. Cua nhện.

B. Ve bò.

C. Bọ ngựa.

D. Ve sầu.

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

C

B

D

C

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

D

C

B

A

B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

a.Nhện có mấy đôi phần phụ? Trong đó có mấy đôi chân bò?

b. Nhện có các tập tính gì thích nghi với lối sống của chúng?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

a. Nhện có 6 đôi phần phụ, trong đó:

– Đôi kìm có tuyến độc.

– Đôi chân xúc giác.

– 4 đôi chân bò.

b. – Thời gian kiếm sống: ban đêm

– Tập tính chăng lưới khắp nơi: dùng tơ để di chuyển và bẫy con mồi.

– Tập tính bắt mồi: Nhện có tập tính chăng tơ bắt mồi, một số loài nhện cũng dùng tơ trói mồi. Nhện có nhiều tập tính thích nghi với bẫy, bắt các mồi sống (sâu bọ). Nhện tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi, làm biến đổi phần thịt của con mồi thành chất lỏng rồi hút dịch lỏng đó để sinh sống (còn gọi là tiêu hóa ngoài)

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức:

  • Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo ngoài của nhện và một số tập tính của chúng.
  • Nêu được sự đa dạng của hình nhện & ý nghĩa thực tiễn của chúng.

b. Kỹ năng

  • Rèn kỹ năng q/sát tranh và mẫu, kỹ năng phân tích.
  • Kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục Hs có thái độ đúng đắn bảo vệ các loài hình nhện có lợi.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông.
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi….

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

GV: Mẫu: con nhện.

  • Tranh phóng to hình 24.1 24.7
  • Phiếu học tập

HS: Mẫu nhện.

2. Phương án dạy học:

  • Nhện
  • Sự đa dạng của lớp hình nhện.

III. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Bài cũ

– Vai trò của nghề nuôi tôm ở nước ta & địa phương?

– Vai trò của giáp xác đối với thực tiễn đời sống.

3. Khám phá

Nhện là loài chân khớp đầu tiên ở cạn với sự xuất hiện của phổi và ống khí, hoạt động chủ yếu về đêm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo & tập tính của nhện.

Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo ngoài của nhện. xác định được vị trí, chức năng từng bộ phận cấu tạo ngoài.

Tiến hành:

Gv treo tranh 25.1 & y/cầu Hs q/sát kỹ hình đối chiếu với mẫu vật.

– Xác định giới hạn phần đầu ngực & phần bụng?

– Mỗi phần gồm những bộ phận nào?

Gv phát phiếu học tập y/cầu Hs thảo luận.

Gv treo bảng phụ, Hs lên điền vào bảng.

Các phần

Tên bộ phận quan sát

Chức năng

Đầu ngực

– Đôi kìm có tuyến độc

– Đôi chân xúc giác phủ đầy lông.

– 4 đôi chân bò.

– Bắt mồi & tự vệ.

– Cảm giác về khứu giác.

– Di chuyển chăng lưới.

Bụng

– Đôi khe thở.

– 1 lỗ sinh dục.

– Các núm tuyến tơ.

– Hô hấp.

– Sinh sản.

– Sinh ra tơ nhện.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tập tính của nhện.

Mục tiêu: Nắm được các tập tính của nhện.

Tiến hành:

GV y/cầu Hs q/sát hình 25.2.

– Hãy sắp xếp quá trình chăng lưới theo thứ tự đúng?

Gv chốt lại đáp án đúng: 4,1,2,3.

– Nhện giăng tơ vào thời gian nào trong ngày?

Gv mở rộng thêm: có 2 loại lưới.

+ Hình phễu (thảm): chăng ở mặt đất.

+ Hình tấm: chăng ở trên không.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đa dạng của nhện.

Mục tiêu: Thông qua các đại diện thấy được sự đa dạng đa dạng của lớp hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của chúng.

Tiến hành:

Gv y/cầu q/sát tranh hình 25.3,4,5 sgk.

– Nhận biết một số đại diện của hình nhện?

Gv thông báo thêm một số loài hình nhện: nhện đỏ hại bông, nhện lông, ve, bọ mạt…

Gv y/cầu Hs hoàn thành bảng 2.

Gv chốt lại kiến thức chuẩn.

– Nhận xét sự đa dạng của lớp hình nhện?

– Ý nghĩa thực tiễn của hình nhện là gì?

5. Kiểm tra – đánh giá HS

I.Nhện

1. Đặc điểm cấu tạo.

Hs các nhóm q/sát tranh, kết hợp thông tin xác định các phần cơ thể nhện.

Hs thảo luận nhóm→ thống nhất ý kiến để hoàn thành phiếu học tập.

Đại diện nhóm lên điền nội dung, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết

Nội dung trong bảng phụ.

Các phần

Tên bộ phận quan sát

Chức năng

Đầu ngực

– Đôi kìm có tuyến độc

– Đôi chân xúc giác phủ đầy lông.

– 4 đôi chân bò.

– Bắt mồi & tự vệ.

– Cảm giác về khứu giác.

– Di chuyển chăng lưới.

Bụng

– Đôi khe thở.

– 1 lỗ sinh dục.

– Các núm tuyến tơ.

– Hô hấp.

– Sinh sản.

– Sinh ra tơ nhện.

2. Tập tính.

a. Chăng lưới

Các nhóm thảo luận →dựa vào hình để đánh số ô thứ tự đúng.

Đại diện nhóm nêu đáp án→các nhóm khác bổ sung.

b. Bắt mồi

Hs n/cứu kỹ thông tin→thảo luận đánh số đúng vào ô trống.

Đại diện nhóm trình bày→nhóm khác bổ sung.

Tiểu kết

– Chăng lưới bắt mồi sống.

– Hoạt động chủ yếu vào ban đêm.

III. Sự đa dạng của lớp hình nhện.

Hs nắm được một số đại diện.

Các nhóm thảo luận →thống nhất ý kiến

Đại diện nhóm lên bảng ghi→nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết

– Lớp hình nhện rất đa dạng và có nhiều tập tính phong phú.

– Đa số là có lợi, một số loài gây hại cho người, động vật và thực vật.

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 26: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button