Giáo dục

Giáo án môn Sinh học 7 bài 25: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học 7 bài 25: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác theo CV 5512

Giáo án môn Sinh học lớp 7 bài 25: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 7 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Sinh học 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

Bạn đang xem: Giáo án môn Sinh học 7 bài 25: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác theo CV 5512

– Nhận biết một số giáp xác thường gặp, đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau.

– Xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và với đời sống con người.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực kiến thức sinh học

– Năng lực thực nghiệm

– Năng lực nghiên cứu khoa học

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên.

– Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.7 SGK tr. 80.

– Bảng phụ.

2. Học sinh: Đọc trước bài. Mẫu vật: Mọt ẩm, cua đồng.

III. TIẾN TRÌNH:

1. Kiểm tra bài cũ.(3’)

– Thu bài thực hành.

2. Bài mới.

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp.

Lớp giáp xác có khoảng 20.000 loài, sống ở hầu hết các ao hồ, sông, suối, biển.. Một số sống trên cạn, một số sống kí sinh. Vậy chúng có vai trò như thế nào với đời sống, tự nhiên?

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

a) Mục tiêu Nhận biết một số giáp xác thường gặp, đại diện cho các môi trường và lối sống khác nhau.

– Xác định được vai trò thực tiễn của giáp xác đối với tự nhiên và với đời sống con người.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

1: Một số giáp xác khác. (20’)

– GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 24.1 đến 24.7, đọc thông báo dưới hình và hoàn thành phiếu học tập.

– GV gọi HS lên điền trên bảng.

– GV chốt lại kiến thức.

– HS quan sát hình, đọc chú thích SGK tr.79, 60 và ghi nhớ thông tin.

– Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập.

– Đại diện nhóm lên điền các nội dung.

– Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

I. Một số giáp xác khác

Đặc điểm/ Đại diện.

Kích thước

Cơ quan di chuyển

Lối sống

Đặc điểm khác

1. Mọt ẩm.

Nhỏ

Chân

Ở cạn

Thở bằng mang

2. Sun

Nhỏ

Cố định

Sống bám vào vỏ tàu

3. Rận nước.

Rất nhỏ.

Đôi râu lớn

Sống tự do

Mùa hạ sinh toàn con cái

4.Chân kiến.

Rất nhỏ.

Chân kiến.

Tự do, kí sinh

Kí sinh: phần phụ tiêu giảm

5. Cua đồng.

Lớn

Chân bò

Hang hốc

Phần bụng tiêu giảm

6. Cua nhện.

Rất lớn.

Chân bò

Đáy biển

Chân dài giống nhện

7. Tôm ở nhờ.

Lớn

Chân bò

Ẩn vào vỏ ốc

Phần bụng và vỏ mỏng và tiêu giảm

– Từ bảng GV cho HS thảo luận:

– Trong các đại diện trên loài nào có ở địa phương? Số lượng nhiều hay ít?

+ Nhận xét sự đa dạng của giáp xác.

– GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

– HS thảo luận và rút ra nhận xét.

+ Đa dạng.

+ Số loài lớn.

+ Có cấu tạo và lối sống rất khác nhau.

* Kết luận.

Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú.

2: Vai trò thực tiễn. (16’)

– GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK và hoàn thành bảng 2.

– GV kẻ bảng gọi HS lên điền bảng.

– GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

– HS kết hợp SGK và hiểu biết của bản thân và làm bảng tr.81.

– HS lên làm bài tập.

– HS khác nhận xét, bổ sung.

II. Vai trò thực tiễn

Bảng: Ý nghĩa thực tiễn của lớp Giáp xác.

STT

Các mặt ý nghĩa thực tiễn

Tên các loài ví dụ

Tên các loài có ở địa phương

1

Thực phẩm đông lạnh.

Tôm sú, tôm he

Tôm mương

2

Thực phẩm phơi khô.

Tôm he

Tôm đỏ, tôm bạc.

3

Nguyên liệu để làm mắm.

Tôm, tép

Cáy, còng

4

Thực phẩm tươi sống.

Tôm, cua, ruốc

Cua bể, ghẹ

5

Có hại cho giao thông thuỷ

Sun

6

Kí sinh gây hại cá.

Chân kiến kí sinh

+ Lớp giáp xác có vai

– GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận

– GV yêu cầu HS đọc kết luận

– Từ thông tin của bảng HS nêu được vai trò của giáp xác.

– HS rút ra kết luận

– HS đọc KL SGK tr.81

* Kết luận: Vai trò của giáp xác.

– Lợi ích.

+ Là nguồn thức ăn của cá.

+ Là nguồn cung cấp thực phẩm.

+ Là nguồn lợi xuất khẩu.

– Tác hại.

+ Có hại cho giao thông đường thuỷ.

+ Có hại cho nghề cá.

+ Truyền bệnh giun sán.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10′)

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 1: Giáp xác gây hại gì đến đời sống con người và các động vật khác?

A. Truyền bệnh giun sán.

B. Kí sinh ở da và mang cá, gây chết cá hàng loạt.

C. Gây hại cho tàu thuyền và các công trình dưới nước.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hầu hết các giáp xác đều có hại cho con người.

B. Các giáp xác nhỏ trong ao, hồ, sông, biển là nguồn thức ăn quan trọng của nhiều loài cá.

C. Giáp xác chỉ sống được trong môi trường nước.

D. Chân kiếm sống tự do là thủ phạm gây chết cá hàng loạt.

Câu 3: Những loài giáp xác nào dưới đây có hại cho động vật và con người?

A. Sun và chân kiếm kí sinh

B. Cua nhện và sun

C. Sun và rận nước

D. Rận nước và chân kiếm kí sinh

Câu 4: Khi quan sát bằng mắt thường, cua đồng đực và cua đồng cái sai khác nhau ở điểm nào?

A. Cua cái có đôi càng và yếm to hơn cua đực.

B. Cua đực có đôi càng to khoẻ hơn, cua cái có yếm to hơn cua đực.

C. Cua đực có yếm to hơn nhưng đôi càng lại nhỏ hơn cua cái.

D. Cua đực có đôi càng và yếm to hơn cua cái.

Câu 5: Môi trường sống và khả năng di chuyển của con sun lần lượt là gì?

A. Sống ở nước ngọt, cố định.

B. Sống ở biển, di chuyển tích cực.

C. Sống ở biển, cố định.

D. Sống ở nước ngọt, di chuyển tích cực.

Câu 6: Giáp xác có vai trò như thế nào trong đời sống con người?

A. Làm nguồn nhiên liệu thay thế cho các khí đốt.

B. Được dùng làm mỹ phẩm cho con người.

C. Là chỉ thị cho việc nghiên cứu địa tầng.

D. Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người.

Câu 7: Ở cua, giáp đầu – ngực chính là

A. mai.

B. tấm mang.

C. càng.

D. mắt.

Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây khiến cho rận nước, chân kiếm mặc dù có kích thước bé nhưng lại là thức ăn cho các loài cá công nghiệp và các động vật lớn?

A. Sinh sản nhanh.

B. Sống thành đàn.

C. Khả năng di chuyển kém.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 9: Động vật nào dưới đây không sống ở biển?

A. Rận nước.

B. Cua nhện.

C. Mọt ẩm.

D. Tôm hùm.

Câu 10: Điền số liệu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:

Lớp Giáp xác có khoảng … loài.

A. 10 nghìn

B. 20 nghìn

C. 30 nghìn

D. 40 nghìn

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

B

A

B

C

Câu

6

7

8

9

10

Đáp án

D

A

A

C

B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành nhiều nhóm

(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

1. Vai trò của giáp xác nhỏ (có kích thước hiển vi) trong ao, hồ, sông, biển?

2. Sự phong phú đa dạng của động vật giáp xác ở địa phương em?

2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

– GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận.

– GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung.

– GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập.

– GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

1. Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

– HS trả lời.

– HS nộp vở bài tập.

– HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

1. Ở trong ao, hồ, sông, biển, các loài giáp xác nhỏ có một vai trò khá quan trọng. Trước hết, chúng là thức ăn của tất cả các loài cá (kể cả cá voi). Chúng còn có tác dụng làm sạch môi trường nước.

2. Ở các địa phương em có các loại giáp xác sau: tôm, tép, cua, rận nước, chân kiếm…

Giáo án môn Sinh học 7

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp

a. Kiến thức:

  • Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp.
  • Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác.

b. Kỹ năng

  • Rèn kỹ năng q/sát tranh và mẫu.
  • Kỹ năng hoạt động nhóm.

c. Thái độ: Giáo dục Hs có thái độ đúng đắn bảo vệ các giáp xác có lợi.

d. Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vật.

2. Các kĩ năng sống cơ bản.

  • Kĩ năng tự nhận thức.
  • Kĩ năng giao tiếp.
  • Kĩ năng lắng nghe tích cực.
  • Kĩ năng hợp tác.
  • Kĩ năng tư duy sáng tạo.
  • Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông.
  • Kĩ năng kiên định.
  • Kĩ năng giải quyết vấn đề.
  • Kĩ năng quản lí thời gian.
  • Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

3. Các phương pháp dạy học tích cực

  • Phương pháp dạy học theo nhóm.
  • Phương pháp giải quyết vấn đề.
  • Phương pháp trò chơi….

II. Tổ chức hoạt động dạy học

1. Chuẩn bị đồ dùng dạy học

GV: + Tranh phóng to hình 24.1 24.7. Phiếu học tập

HS: sưu tầm các tư liệu về giáp xác.

2. Phương án dạy học:

  • Một số giáp xác khác.
  • Vai trò thực tiễn.

III. Hoạt động dạy và học

1. Ổn định lớp

2. Khám phá

Gv giới thiệu: Lớp giáp xác có khoảng 20 nghìn loài, sống hầu hết các ao, hồ, sông, biển & một số nhỏ sống ký sinh.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giáp xác khác.

Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo & lối sống của loài giáp xác thường gặp. Thấy được sự đa dạng của ĐV giáp xác.

Tiến hành:

Gv y/cầu Hs q/sát kỹ hình 24.1→24.7.

Gv y/cầu Hs đọc thông tin ở mỗi hình->thảo luận hoàn thành phiếu học tập.

-Trong các đại diện trên loài nào có ở địa phương? Số lượng nhiều hay ít?

-Nhận xét sự đa dạng của giáp xác?

Rút kinh nghiệm…………………………….

…………………………………………

……………………………………………

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của giáp xác.

Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa thực tiễn của giáp xác. Kể được tên các đại diện có ở địa phương.

Tiến hành:

GV y/cầu Hs thảo luận nhóm hoàn thành bảng 2.

Gv treo bảng phụ y/cầu Hs lên điền .

Gv bổ sung thêm cho hoàn chỉnh.

Giáp xác có vai trò gì?

Rút kinh nghiệm………………………………

…………………………………………

……………………………………………

5. Kiểm tra – Đánh giá HS.

I. Một số giáp xác khác

Hs các nhóm q/sát tranh, đọc thông tin kết hợp →trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến để hoàn thành phiếu học tập.

Đại diện nhóm lên điền nội dung, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hs dựa vào bảng phụ, rút ra nhận xét.

Tiểu kết

Giáp xác có số lượng loài lớn sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú.

Rút kinh nghiệm…………………………….

…………………………………………

……………………………………………

2. Vai trò thực tiễn của giáp xác.

Hs kết hợp với sgk & sự hiểu biết thực tiễn →thảo luận hoàn thành bảng.

Đại diện nhóm lên điền vào bảng phụ.

Lớp nhận xét, bổ sung.

Tiểu kết

* Lợi ích:

– Là nguồn thức ăn của cá.

– Là nguồn cung cấp thực phẩm.

– Là nguồn lợi xuất khẩu.

* Tác hại

– Có hại cho giao thông đường thuỷ.

– Có hại cho nghề cá.

– Truyền bệnh cho giun sán.

Rút kinh nghiệm………………………………

…………………………………………

……………………………………………

Trên đây CITD xin giới thiệu Giáo án môn Sinh học 7 bài 25: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 7 trên lớp.

Đăng bởi: CITD

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button